Về trang chủ

Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
Công khai cam kết chất lượng đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh năm học 2018-2019 - Trình độ Cao đẳng
 
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH
Biểu mẫu 17
THÔNG BÁO
Công khai cam kết chất lượng đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh năm học 2018-2019
Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG
1 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật ôtô
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Nhắc lại được kiến thức cơ bản về chính trịchính trị, Chủ nghĩa Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam, văn hóa, xã hội và Pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật ô tô; chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức thuộc ngành công nghệ kỹ thuật ô tô. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất và Giáo dục An ninh Quốc phòng để thường xuyên có đủ sức khỏe học tập, công tác lâu dài đáp ứng yêu cầu công việc và yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Hoàn thành khối kiến thức chương trình ngoại ngữ đảm bảo đủ để phục vụ cho học tập và công tác sau khi tốt nghiệp. Trình bày được khối kiến thức thực tế, lý thuyết kỹ thuật cơ sở trong phạm vi ngành để ứng dụng vào việc tiếp thu các kiến thức và kỹ năng chuyên môn ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô. Mô tả được khối kiến thức về nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên lý hoạt động, cấu tạo, phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, chẩn đoán xe ô tô để vận dụng vào khai thác, bảo dưỡng, sữa chữa xe ô tô hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Ứng dụng được khối kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch để tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Kỹ năng: Sử dụng được các kỹ năng tin học văn phòng cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc. Bảo trì được xe ôtô đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Chẩn đoán được được trạng thái kỹ thuật xe ôtô đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Cải tiến được một số bộ phận của xe ôtô đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật nhà sản xuất. Xây dựng được quy trình công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa ôtô quy mô nhỏ và vừa. Quản lý kinh doanh tại các dịch vụ liên quan đến ngành công nghệ kỹ thuật ôtô. Đánh giá được kết quả công việc của bản thân sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
Thái độ:  Thể hiện khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi. Thể hiện trách nhiệm hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm trong công việc. Thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp; có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo pháp luật. Thể hiện ý thức vươn lên trong học tập, không ngừng áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào giải quyết những vấn đề của công việc; ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22 
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 571 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1218 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ) 
Trong chương trình đã lựa chọn các học phần, Modul phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Trong chương trình, phần rèn luyện kỹ năng, kỹ thuật được thiết kế với 46 tín chỉ, trong đó có 44 tín chỉ thực hành chuyên môn và 2 tín chỉ thực hành nghề liên quan.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ sư thực hành trình độ cao đẳng Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô sau khi tốt nghiệp đáp ứng được các vị trí việc làm tại:
Xí nghiệp bảo dưỡng và sửa chữa ô tô. Chuyên viên kỹ thuật tại các công ty vận tải ô tô.
Các đại lý bán hàng và các trung tâm dịch vụ sau bán hàng của các hãng ô tô; Các nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô;
Giáo viên giảng dạy trong các cơ sở đào tạo nghề.
2 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Nhắc lại được kiến thức cơ bản về chính trịchính trị, Chủ nghĩa Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam, văn hóa, xã hội và Pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cơ khí; chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức thuộc ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất và Giáo dục ANQP để thường xuyên có đủ sức khỏe học tập, công tác lâu dài đáp ứng yêu cầu công việc và yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Hoàn thành khối kiến thức chương trình ngoại ngữ đảm bảo đủ để phục vụ cho học tập và công tác sau khi tốt nghiệp. Vận dụng được các kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí. Xây dựng quy trình công nghệ lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chẩn đoán các thiết bị cơ khí. Lập kế hoạch quản lý điều hành quá trình sản xuất trong phạm vi của ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí.
Kỹ năng: Lập quy trình công nghệ sửa chữa; gia công phục hồi các chi tiết, cơ cấu điển hình của các thiết bị cơ khí; Chẩn đoán được các hư hỏng của thiết bị cơ khí; Bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành các thiết bị cơ khí, dây chuyền sản xuất công nghiệp; Cải tiến được một số bộ phận của thiết bị cơ khí. Quản lý, kinh doanh các dịnh vụ liên quan đến Công nghệ kỹ thuật cơ khí.
Thái độ: Chấp hành tốt tổ chức kỷ luật lao động và có đạo đức nghề nghiệp. Làm việc theo hiến pháp, pháp luật; Có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp. Cập nhật tiến bộ kỹ thuật mới vào giải quyết những vấn đề của công việc, có ý thức vươn lên trong học tập. Học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo, ham học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22 
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 571 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1218 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ)
Trong chương trình đã lựa chọn các học phần, Modul phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Trong chương trình, phần rèn luyện kỹ năng, kỹ thuật được thiết kế với 46 tín chỉ, trong đó có 38 tín chỉ thực hành chuyên môn và 8 tín chỉ thực hành nghề liên quan.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên bảo trì bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí ở các nhà máy, xí nghiệp.
Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề
Có thể tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
3 - Ngành: Cấp thoát nước
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Trình bày các kiến thức cơ bản về chính trị; văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực cấp thoát nước; chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức, thuộc ngành cấp thoát nước. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất và Giáo dục An ninh Quốc phòng để thường xuyên có đủ sức khỏe học tập, công tác lâu dài đáp ứng yêu cầu công việc và yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Hoàn thành khối kiến thức chương trình ngoại ngữ đảm bảo đủ để phục vụ cho học tập và công tác sau khi tốt nghiệp. Vận dụng được các kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn ngành Cấp thoát nước. Tính toán, thiết kế được mạng cấp, thoát nước dân dụng và công nghiệp. Tính toán, khai triển chính xác các chi tiết, phụ kiện đảm bảo cho gia công, lắp đặt. Nắm vững kiến thức về chức năng, phương pháp sử dụng các thiết bị, dụng cụ, máy thi công thông dụng trong nghề. Quản lý và lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành cấp thoát nước
Kỹ năng: Sử dụng được các kỹ năng tin học văn phòng cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc. Đọc được các loại bản vẽ về hệ thống cấp thoát nước. Lắp đặt đường ống cấp, thoát nước trong và ngoài nhà. Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống đường ống nước. Lắp đặt, vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng máy bơm trạm bơm. Lắp đặt hệ thống thiết bị xử lý nước; Sửa chữa trạm xử lý nước cấp. Thiết kế kỹ thuật và giám sát công trình liên quan đến ngành Cấp thoát nước.
Thái độ: Thể hiện khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi. Thể hiện trách nhiệm hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm trong công việc. Thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp; có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo pháp luật. Thể hiện ý thức vươn lên trong học tập, không ngừng áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào giải quyết những vấn đề của công việc; ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 591 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1470 tiết (giờ); kiểm tra: 79 tiết (giờ)
Trong chương trình đã lựa chọn các học phần, Modul phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành cấp thoát nước, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Trong chương trình, phần rèn luyện kỹ năng, kỹ thuật được thiết kế với 46 tín chỉ, trong đó có 44 tín chỉ thực hành chuyên môn và 2 tín chỉ thực hành nghề liên quan.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp  Sau khi tốt nghiệp người học có thể tham gia quản lý tổ, nhóm sản xuất, có khả năng tìm việc làm tại các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp, thoát nước, xây dựng trên toàn quốc và xuất khẩu lao động. được phân công làm việc ở các vị trí:
Các Công ty cổ phần Cấp thoát nước; các nhà máy nước; các Công ty quản lý công trình đô thị; các Công ty xây dựng; Công ty đóng tàu biển; các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu, khai thác hầm mỏ trên toàn quốc…
4 - Ngành: Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Nhắc lại được kiến thức cơ bản về chính trịchính trị, Chủ nghĩa Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam, văn hóa, xã hội và Pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức thuộc ngành bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất và Giáo dục An ninh Quốc phòng để thường xuyên có đủ sức khỏe học tập, công tác lâu dài đáp ứng yêu cầu công việc và yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Hoàn thành khối kiến thức chương trình ngoại ngữ đảm bảo đủ để phục vụ cho học tập và công tác sau khi tốt nghiệp.  Vận dụng được các kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí. Xây dựng quy trình công nghệ lắp ráp, sửa chữa, kiểm tra chẩn đoán hệ thống thiết bị cơ khí. Lập kế hoạch quản lý điều hành quá trình sản xuất trong phạm vi của nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí. Phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp xử lý các sự cố, tình huống thường gặp trong quá trình theo dõi, vận hành các thiết bị cơ khí;
Kỹ năng: Lắp đặt, vận hành thử và bàn giao được hệ thống thiết bị cơ khí trong các cơ sở kinh doanh bảo hành thiết bị cơ khí và cơ sở sản xuất cơ khí ở mức độ trung bình khi có đủ tài liệu kỹ thuật liên quan; Giám sát được tình trạng kỹ thuật của các chi tiết và cụm chi tiết trong các hệ thống truyền động cơ khí, điện, hệ thống điều khiển, hệ thống thủy lực, khí nén, cơ cấu an toàn và phanh hãm trong quá trình vận hành; Sửa chữa các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất, lập được các phương án thay thế chi tiết và bộ phận hư hỏng đúng yêu cầu kĩ thuật đảm bảo sự vận hành bình thường của hệ thống; Gia công được các chi tiết thay thế trong quá trình bảo dưỡng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
Thái độ:  Chấp hành tốt tổ chức kỷ luật lao động và có đạo đức nghề nghiệp. Làm việc theo hiến pháp, pháp luật; Có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp. Cập nhật tiến bộ kỹ thuật mới vào giải quyết những vấn đề của công việc, có ý thức vươn lên trong học tập. Học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo, ham học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 571 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1218 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ)
Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành trình độ Cao đẳng nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trong chương trình đã lựa chọn các học phần, Modul phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Trong chương trình, phần rèn luyện kỹ năng, kỹ thuật được thiết kế với 46 tín chỉ, trong đó có 38 tín chỉ thực hành chuyên môn và 8 tín chỉ thực hành nghề liên quan.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Tổ trưởng, nhóm trưởng, nhân viên bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí tại các phân xưởng hoặc tại phòng kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất cơ khí;
Làm việc tại các doanh nghiệp chuyên bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị cơ khí; Làm việc tại các công ty chuyên cung cấp thiết bị cơ khí;
Thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị cơ khí;
Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề. Có khả năng tự tạo việc làm
5 -  Ngành: Nguội sửa chữa máy công cụ
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Biết các kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật của nhà nước; Tích cực học tập và rèn luyện đạo đức để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc. Rèn luyện thân thể thường xuyên về thể chất và Giáo dục quốc phòng để thường xuyên rèn luyện thân thể để có đủ sức khỏe học tập và công tác lâu dài và đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vận dụng kiến thức và kỹ năng để soạn thảo được các văn bản trên máy tính. Đọc và dịch được các tài liệu để phục vụ cho học tập và công tác sau khi  tốt nghiệp. Vận dụng được các kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề nguội sửa chữa máy công cụ. Vận dụng được kiến thức về nguyên lý, cấu tạo của máy công cụ để vận dụng vào quá trình sữa chữa. Xây dựng quy trình công nghệ lắp ráp, sửa chữa, kiểm tra chẩn đoán máy công cụ. Lập kế hoạch quản lý điều hành quá trình sản xuất trong phạm vi của nghề Nguội sửa chữa máy công cụ
Kỹ năng: Lắp ráp, sửa chữa các dạng hỏng đặc trưng của máy công cụ. Lập quy trình công nghệ sửa chữa; gia công phục hồi các chi tiết, cơ cấu điển hình của máy công cụ. Xây dựng được kế hoạch bảo trì cho các máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nhà máy, xí nghiệp.
Thái độ: Chấp hành tốt tổ chức kỷ luật lao động và có đạo đức nghề nghiệp. Làm việc theo hiến pháp, pháp luật; Có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp. Cập nhật tiến bộ kỹ thuật mới vào giải quyết những vấn đề của công việc, có ý thức vươn lên trong học tập. Học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo, ham học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 571 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1218 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ)
Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành trình độ Cao đẳng nghề Nguội sửa chữa máy công cụ theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trong chương trình đã lựa chọn các học phần, Modul phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của máy công cụ, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Trong chương trình, phần rèn luyện kỹ năng, kỹ thuật được thiết kế với 46 tín chỉ, trong đó có 38 tín chỉ thực hành chuyên môn và 8 tín chỉ thực hành nghề liên quan. 
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Thợ sửa chữa tại các xí nghiệp bảo dưỡng và sửa chữa máy công cụ. Chuyên viên kỹ thuật tại các công ty hoạt động trong lĩnh vực cơ khí. Kỹ thuật viên bảo trì bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí ở các nhà máy, xí nghiệp.
Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề. Có khả năng tự tạo việc làm
6 -  Ngành: Lắp đặt thiết bị cơ khí
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Nhắc lại được kiến thức cơ bản về chính trị, chủ nghĩa Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, văn hóa, xã hội và Pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội; chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức thuộc ngành học. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất và Giáo dục An ninh Quốc phòng để có đủ sức khỏe học tập, công tác lâu dài đáp ứng yêu cầu công việc và yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Hoàn thành khối kiến thức chương trình tiếng Anh cơ bản trình độ 2/6 (A2) đủ để phục vụ cho học tập và công tác sau khi tốt nghiệp. Vận dụng kiến thức và kỹ năng để soạn thảo được các văn bản trên máy tính. Trình bày được cấu tạo, công dụng và cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị tháo lắp, căn chỉnh máy. Tính toán, lựa chọn đư¬ợc các dụng cụ, thiết bị nâng chuyển. Trình bày được quy trình lắp đặt các thiết bị cơ khí trong dây chuyền sản xuất của nhà máy. Xác định được tỷ số truyền của các bộ truyền động cơ khí, tính toán được kích thước của các chi tiết ở một số mối ghép thông dụng. Phân tích được các bản vẽ trong thi công lắp đặt. Phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp xử lý sự cố thường gặp trong hoạt động của nghề.
Kỹ năng: Lập được quy trình công nghệ lắp đặt, kiểm tra và vận hành thiết bị cơ khí. Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo và kiểm tra, dụng cụ tháo lắp, dụng cụ căn chỉnh. Tổ hợp lắp đặt, căn chỉnh được các bộ phận cơ khí trong dây chuyền sản xuất, nhà máy. Lập được kế hoạch và tổ chức thực hiện các công việc được giao của các cá nhân, nhóm, tổ lao động trong các nhiệm vụ nghề cần thiết. Kiểm tra, thử nghiệm và hiệu chỉnh được các thiết bị. Tổ hợp lắp đặt, căn chỉnh được các bộ phận cơ khí trong dây chuyền sản xuất, nhà máy. Lắp đặt được hệ thống trang bị điện trên thiết bị cơ khí. Bàn giao các thiết bị, máy móc đúng theo các quy định hiện hành.
Thái độ: Chấp hành tốt tổ chức kỷ luật lao động và có đạo đức nghề nghiệp. Làm việc theo hiến pháp, pháp luật; có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp. Cập nhật tiến bộ kỹ thuật mới vào giải quyết những vấn đề của công việc, có ý thức vươn lên trong học tập. Chủ động học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo, ham học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 23
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 593 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1196 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ)
Chương trình đào tạo cao đẳng Lắp đặt thiết bị cơ khí theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
 Trong chương trình đã lựa chọn các học phần, Modul phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của nghề Lắp đặt thiết bị cơ khí, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Trong chương trình, phần rèn luyện kỹ năng, kỹ thuật được thiết kế với 46 tín chỉ, trong đó có 44 tín chỉ thực hành chuyên môn và 2 tín chỉ thực hành nghề liên quan.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ sư thực hành trình độ cao đẳng ngành Lắp đặt thiết bị cơ khí sau khi tốt nghiệp đáp ứng được các vị trí việc làm tại:
Nhà máy lắp đặt thiết bị cơ khí. Chuyên viên kỹ thuật tại các nhà máy sản xuất. Các đại lý bán hàng các thiết bị cơ khí
Giáo viên giảng dạy trong các cơ sở đào tạo nghề.
7 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội, về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và các hoạt động xã hội. Có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp tiếng anh cơ bản. Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản:  Mô tả được quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn thiết bị điện – điện tử.  Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện điện tử chuyên dùng trong lĩnh vực điện tử, truyền thông. Phân tích được nguyên lý hoạt động của các mạch điện tử, các bộ biến đổi công suất. Giải thích được các ký hiệu thuật ngữ chuyên ngành trên sơ đồ mặt bằng vị trí, sơ đồ đi dây, sơ đồ nguyên lý của các hệ thống điều khiển dùng PLC, các hệ thống điều khiển dùng vi xử lý và các tủ điều khiển thiết bị điện tử, truyền thông.
Kỹ năng: Đọc được bản vẽ điện, nhận biết chính xác các ký hiệu trong sơ đồ, tra cứu được thiết bị qua các kí tự chữ - số, thống kê lập biểu chính xác số lượng, chủng loại vật tư và thiết bị. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo lường Điện – Điện tử. Sử dụng thành thạo bộ dụng cụ, thiết bị sửa chữa điện tử cầm tay. Đọc, đo được trị số, cực tính và xác định được phẩm chất các loại linh kiện điện tử, khí cụ điện. Sử dụng thành thạo phần mềm vẽ và thiết kế mạch điện tử để thiết kế các mạch điện tử cơ bản theo đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Gia công, lắp ráp, hiệu chỉnh được các mạch điện tử, các bộ biến đổi công suất bằng phương pháp thủ công và bằng máy gia công mạch mạch điện tử chuyên dụng theo đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Triển khai và vận hành hệ thống điện tử, truyền thông. Bảo trì được các hệ thống điện tử, truyền thông đơn giản. Sửa chữa được các bảng mạch điện tử truyền thông, các hệ thống đo luờng điện tử, các thiết bị và hệ thống bảo vệ cơ bản trong thời gian quy định. Xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng một cách có nhận thức và tư duy sáng tạo. Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Vận dụng sáng tạo các kiến thức chuyên môn, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức về văn hóa – xã hội để thực hiện công việc trong các điều kiện khác nhau.
Thái độ: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Tự tìm việc làm, tạo việc làm cho người khác sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Tổ chức kỷ luật cao và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 23
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 592 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1261 tiết (giờ); kiểm tra: 127 tiết (giờ)
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội.
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Chương trình đã được bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành điện tử, truyền thông và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, truyền thông trình độ cao đẳng có thể làm việc:
Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các dây chuyền công nghiệp. Lập cấu hình mạng, triển khai lắp đặt, vận hành các mạng truyền dẫn, IOT. Các công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Công ty hoạt động trong lĩnh vực lập cấu hình, lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị đầu cuối, các dây chuyền công nghiệp. Nhà máy chế tạo, lắp ráp các sản phẩm điện tử.
Thành lập các công ty, cửa hàng kinh doanh, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện tử, truyền thông.
8 - Ngành: Điện tử công nghiệp
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội, về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và các hoạt động xã hội. Có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp tiếng anh cơ bản. Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản. Mô tả được quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn thiết bị điện – điện tử. Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện điện tử chuyên dùng trong lĩnh vực công nghiệp. Phân tích được nguyên lý hoạt động của các mạch điện tử, các bộ biến đổi công suất. Giải thích được các ký hiệu thuật ngữ chuyên ngành trên sơ đồ mặt bằng vị trí, sơ đồ đi dây, sơ đồ nguyên lý của các hệ thống điều khiển dùng PLC, các hệ thống điều khiển dùng vi xử lý và các tủ điều khiển  thiết bị công nghiệp.
Kỹ năng: Sử dụng tiếng anh để trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu. Đọc được bản vẽ điện, nhận biết chính xác các ký hiệu trong sơ đồ, tra cứu được thiết bị qua các kí tự chữ - số, thống kê lập biểu chính xác số lượng, chủng loại vật tư và thiết bị. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo lường Điện – Điện tử. Sử dụng thành thạo bộ dụng cụ, thiết bị sửa chữa điện tử cầm tay. Đọc, đo được trị số, cực tính và xác định được phẩm chất các loại linh kiện điện tử, khí cụ điện. Sử dụng thành thạo phần mềm vẽ và thiết kế mạch điện tử để thiết kế mạch điện tử cơ bản theo đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong thời gian quy định. Gia công, lắp ráp, hiệu chỉnh được các mạch điện tử, các bộ biến đổi công suất bằng phương pháp thủ công và bằng máy gia công mạch mạch điện tử chuyên dụng theo đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong thời gian quy định. Bảo trì được các hệ thống điện tử công nghiệp đơn giản. Sửa chữa được các bảng mạch điện tử công nghiệp, các hệ thống đo luờng điện tử, các thiết bị và hệ thống bảo vệ cơ bản đúng thời gian quy định. Thiết kế và gia công được các bảng quảng cáo bằng LED theo đúng yêu cầu kỹ thuật của khách hàng trong thời gian quy định. Xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng một cách có nhận thức và tư duy sáng tạo. Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Vận dụng sáng tạo các kiến thức chuyên môn, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức về văn hóa – xã hội để thực hiện công việc trong các điều kiện khác nhau.
Thái độ: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong lĩnh vực điện tử công nghiệp ở các điều kiện làm việc khác nhau; Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định trong lĩnh vực điện tử công nghiệp; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; Tự tìm việc làm, tạo việc làm cho người khác sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn; Tổ chức kỷ luật cao và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 21
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 588 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1293 tiết (giờ); kiểm tra: 129 tiết (giờ)
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội.
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Chương trình đã được bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành điện tử công nghiệp và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành/nghề Điện tử công nghiệp trình độ cao đẳng có thể làm việc tại:
Các nhà máy chế tạo, lắp ráp sản phẩm điện tử; Các dây chuyền sản xuất tự động; Các doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa và bảo trì sản phẩm điện tử công nghiệp, hệ thống máy vi tính; Bộ phận chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị điện tử;
Thành lập công ty, cửa hàng kinh doanh, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, điện tử, máy tính.
9 - Ngành: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội, về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và các hoạt động xã hội; Có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu tiếng anh cơ bản; Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản;  Mô tả được quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn thiết bị điện lạnh;  Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các thiết bị máy lạnh, đặc biệt là các thiết bị lạnh công nghiệp; Giải thích được các ký hiệu thuật ngữ chuyên ngành trên các bản vẽ thi công, hoàn công.
Kỹ năng: Sử dụng tiếng anh để trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu; Đọc được bản vẽ điện, nhận biết chính xác các ký hiệu trong sơ đồ, tra cứu được thiết bị qua các kí tự chữ - số, thống kê lập biểu chính xác số lượng, chủng loại vật tư và thiết bị; Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo lường điện lạnh; Sử dụng thành thạo bộ dụng cụ, thiết bị sửa chữa điện lạnh chuyên dụng; Đọc, đo được trị số và xác định được tình trạng thiết bị lạnh; Sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí để tính toán và thiết kế theo đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong thời gian quy định; Gia công, lắp đặt và hiệu chỉnh chế độ vận hành phù hợp theo đúng yêu cầu kỹ thuật trong thời gian quy định; Bảo trì được các hệ thống thiết bị lạnh công nghiệp đơn giản; Sửa chữa các hệ thống lạnh, hệ thống điện, đo luờng điện, các thiết bị và hệ thống bảo vệ cơ bản đúng quy trình, kỹ thuật trong thời gian quy định; Xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng một cách có nhận thức và tư duy sáng tạo; Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Vận dụng sáng tạo các kiến thức chuyên môn, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức về văn hóa – xã hội để thực hiện công việc trong các điều kiện khác nhau.
Thái độ: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong lĩnh vực Kỹ thuật máy lạnh & Điêu hòa không khí ở điều kiện làm việc khác nhau; Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định trong lĩnh vực Kỹ thuật máy lạnh & Điêu hòa không khí; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; Tự tìm việc làm, tạo việc làm cho người khác sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn; Tổ chức kỷ luật cao và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 20
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 465 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1388 tiết (giờ); kiểm tra: 127 tiết (giờ)
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội.
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Trong đó đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng nghề có thể làm việc tại:
Các nhà máy chế tạo, lắp ráp sản phẩm máy lạnh; Các dây chuyền sản xuất tự động; Các doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa và bảo trì sản phẩm máy lạnh; Bộ phận chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị lạnh;
Thành lập công ty, cửa hàng kinh doanh, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện lạnh.
10 - Ngành: Kế toán
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Hiểu được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn; Hiểu được kiến thức cần thiết về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc; Hình thành kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành, nghề kế toán; Trình bày kiến thức cơ bản về hệ thống ngân sách nhà nước, chính sách tài chính quốc gia, cơ chế tài chính của bộ máy nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập; Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình đơn vị kế toán; Thực hiện được các phần hành kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc mọi thành phần kinh tế; Có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc kế toán; Cập nhật các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại đơn vị.
Kỹ năng: Tổ chức được công tác tài chính kế toán phù hợp với từng đơn vị kế toán; Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán; Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; Lập được báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của từng đơn vị kế toán; Sử dụng được phần mềm kế toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán trong từng đơn vị kế toán; Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của các đơn vị kế toán; Báo cáo được các thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị; Tham mưu được cho lãnh đạo đơn vị những ‎ý kiến cải tiến làm cho công tác kế toán và công tác quản lý tài chính của đơn vị đúng pháp luật; Kỹ năng truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam
Thái độ: Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp; Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác; Tuân thủ các quy định của luật kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao; Làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; Tự tìm việc làm, tạo việc làm cho người khác sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 20
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 64 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 48 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 562 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 921 tiết (giờ); kiểm tra: 62 tiết (giờ)
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội
Chương trình được xây dựng trên cơ sở kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Đồng thời, chương trình cũng đã đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Kế toán và nhu cầu của thị trường lao động.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi học xong nghề Kế toán doanh nghiệp, sinh viên có cơ hội:
Làm kế toán viên, nhân viên kinh doanh, nhân viên thu ngân, giao dịch viên... trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị kinh tế, các tổ chức chính trị, xã hội; Có khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Đủ năng lực đảm nhận công việc quản lí tài chính trong các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
11 - Ngành: Quản trị kinh doanh
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Hiểu được kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực Quản trị kinh doanh. Trình bày được kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc. Hình thành được kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành Quản trị kinh doanh.  Nêu được kiến thức về khoa học quản trị để ứng dụng vào công tác quản lý doanh nghiệp và phân tích các hoạt động kinh doanh. Hiểu biết về hoạch định phát triển kinh doanh từ chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình đến dự án kinh doanh. Trình bày được quá trình sản xuất, quá trình cung ứng, quá trình phân phối, tổ chức hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp. Trình bày được quy trình giám sát, kiểm soát kinh doanh, tiếp nhận thông tin phản hồi và ứng xử, điều chỉnh phương án khi có các tình huống kinh doanh mới phát sinh. Trình bày được cách thức tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh, tổ chức nhân lực và hệ thống thông tin quản trị.   
Kỹ năng: Nhận thức và tư duy sáng tạo để xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng; Thực hành nghề nghiệp giải quyết phần lớn các công việc phức tạp trong phạm vi của ngành Quản trị kinh doanh; Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam
Thái độ: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. Tinh thần hợp tác làm việc nhóm, đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Tuân thủ nội quy, quy định của doanh nghiệp; Cởi mở, thân tình với khách hàng và đối tác; giữ chữ tín và cam kết trong kinh doanh.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 19
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 64 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 48 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 445 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1328 tiết (giờ); kiểm tra: 72 tiết (giờ)
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Trong đó đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Quản trị kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động.
Trong chương trình, phần rèn luyện kỹ năng thực hành được thiết kế với 37 tín chỉ, trang bị các kiến thức lý thuyết cơ bản, các kỹ năng thực hành từ cơ bản đến nâng cao.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Cao đẳng Quản trị kinh doanh có thể làm các công việc như:
Nhân viên kinh doanh, marketing, tài chính, nhân sự,...
Chuyên viên phân tích và tư vấn quản trị kinh doanh; Trong tương lai có thể trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo...
Có khả năng tự khởi nghiệp như thành lập doanh nghiệp với vai trò người chủ và người quản lý.
12 - Ngành: Kế toán doanh nghiệp
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Hiểu được những kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính trong việc thực hiện nghề kế toán; Trình bày được các quy định về kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nghiệp vụ của nghề; Hiểu được những kiến thức cơ bản cần thiết về tin học, ngoại ngữ liên quan đến việc thực hiện nghiệp vụ kế toán; Phân tích được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán; Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp; Biết được cách cập nhật các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp; Phân tích và đánh giá  tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Kỹ năng: Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán; Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; Tổ chức được công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp; Lập được báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp; Thiết lập được mối quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng; Sử dụng được phần mềm kế toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp; Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp; Báo cáo được các thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị; Có khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả;
Thái độ: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 64 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 48 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 406 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1068 tiết (giờ); kiểm tra: 62 tiết (giờ)
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội
Chương trình các học phần chuyên ngành sẽ được đánh giá, xem xét lại hàng năm nhằm phát hiện những hạn chế để kịp thời bổ sung, sửa đổi đáp ứng nhu cầu thị trường lao dộng.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi học xong cao đẳng Kế toán doanh nghiệp, sinh viên có cơ hội:
Làm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, kinh doanh dịch vụ và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp xây lắp.
Có khả năng tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán để tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân;
13 - Ngành: Maketing thương mại
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Trình bày được kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn. Vận dụng được kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc. Nêu được kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo. Trình bày được các kiến thức về Marketing, Quản trị bán hàng, Quản trị Marketing, Pháp luật, kinh tế - xã hội trong việc thực hiện nghiệp vụ quản trị Marketing trong doanh nghiệp; Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế xã hội và các chế độ liên quan đến công tác marketing doanh nghiệp; Có khả năng xác định các phương pháp tác nghiệp marketing phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp với từng đặc trưng sản phẩm.
Kỹ năng: Lập được kế hoạch marketing phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp; Xây dựng được quy trình marketing sản phẩm phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp; Thiết lập được hệ thống tiêu thụ sản phẩm hiệu quả; Phân tích được thị trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Thiết lập được quy trình bán hàng, có khả năng tự đào tạo các kỹ năng bán hàng và marketing; Có khả năng nắm bắt và giải quyết các vấn đề cơ bản của khách hàng và đối tác; Khai thác và thiết lập được mối quan hệ với khách hàng; Có khả năng làm việc theo nhóm thông qua các kỹ năng chia sẻ và đóng góp ý kiến về quản trị, marketing; Có khả năng đề xuất các chương trình huấn luyện và đào tạo về marketing tại các doanh nghiệp. Triển khai được chiến dịch marketing, truyền thông và bán hàng cho các sản phẩm mới; Đề xuất chiến lược marketing, kinh doanh và tình hình thị trường cho công ty; Biết cách sử dụng các công cụ truyền thông trong marketing; Thiết lập và vận dụng các công cụ điều chỉnh chính sách giá; Tham mưu được các giá trị sản phẩm và giá trị thị trường cho khách hàng và quản lý doanh nghiệp;
Thái độ: Có phẩm chất đạo đức tốt; chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Giữ chữ tín và cam kết, tuân thủ nội quy quy định của doanh nghiệp. Thái độ cởi mở, thân tình với khách hàng, đối tác kinh doanh, sẵn sàng phục vụ khách hàng. Tinh thần hợp tác làm việc nhóm, thái độ thiện chí trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 20
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 64 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 48 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 559 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 940 tiết (giờ); kiểm tra: 61 tiết (giờ)
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Trong đó đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Maketting thương mại và nhu cầu của thị trường lao động.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Làm việc tại các phòng ban trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội;
Làm chuyên viên phụ trách marketing, chuyên viên bán hàng và quản lý khách hàng, chuyên viên quan hệ công chúng, chuyên viên truyền thông, chuyên viên kinh doanh và tiếp thị, khả năng khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ.
14 - Ngành: Công tác xã hội
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Trình bày được các kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, giáo dục thể chất quốc phòng đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội. Trình bày được kiến thức về tiếng anh cơ bản, kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc. Trình bày được các kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe cộng đồng, kỹ năng giao tiếp, thống kê xã hội, chính sách xã hội. Trình bày được kiến thức chuyên môn ngành công tác xã hội như: tham vấn, công tác xã hội với trẻ em, với người cao tuổi, với người khuyết tật, với người nghèo, và công tác xã hội trong trường học;  Phân tích được quy trình thực hiện công tác xã hội với trẻ em, với người cao tuổi, với người khuyết tật, với người nghèo, công tác xã hội trong trường học và truyền thông và vận động xã hội. Phân tích được các lý thuyết về phát triển cộng đồng.
Kỹ năng: Nhận diện những vấn đề khó khăn trong cộng đồng để thực hiện các dự án phát triển cộng đồng. Đánh giá đúng nhu cầu của các loại đối tượng khác nhau để lập kế hoạch thực hiện công tác xã hội có hiệu quả. Thực hiện thành thạo công tác xã hội với trẻ em, với người cao tuổi, với người khuyết tật, với người nghèo, công tác xã hội trong trường học và truyền thông và vận động xã hội. Thực hiện tốt kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tham vấn trong quá trình làm công tác xã hội. Tổ chức có hiệu quả các chương trình chính sách hỗ trợ cho các đối tượng. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng thông dụng;  tìm kiếm, xử lý được các thông tin trên Internet phục vụ công việc chuyên môn công tác xã hội. Sử dụng thành thạo các câu tiếng anh giao tiếp thông thường.
Thái độ: Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi tại các cơ sở xã hội, bảo trợ xã hội, các tổ chức thuộc lĩnh vực an sinh xã hội, các tổ chức phi Chính phủ và Các lĩnh vực có liên quan như y tế, pháp luật, văn hóa, truyền thông cũng như các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội; Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm thực hiện các nhiệm vụ nghề công tác xã hội. Đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm thực hiện các nhiệm vụ nghề công tác xã hội.. Có ý thức tổ chức kỷ luật, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 20
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 64 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 48 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 509 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 946 tiết (giờ); kiểm tra: 60 tiết (giờ)
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội
Kế thừa chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam. Trong đó đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xã hội và nhu cầu của thị trường lao động.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên tốt nghiệp sẽ làm việc tại: Các cơ sở xã hội, bảo trợ xã hội; Các tổ chức thuộc lĩnh vực an sinh xã hội;
Các lĩnh vực có liên quan như y tế, pháp luật, văn hóa, truyền thông cũng như các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội;
Các tổ chức chính phủ, tổ chức phi Chính phủ.
15 - Ngành: Công nghệ thông tin
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có hiểu biết một số kiến thức về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; tích cực rèn luyện thể dục, thể thao; tiếp thu cơ bản các kiến thức quốc phòng - an ninh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Phân biệt được các loại phần mềm và các thuật ngữ chuyên ngành của phần mềm. Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu. Đánh giá được các yếu tố đảm bảo an toàn dữ liệu. Tiếp thu và ứng dụng công nghệ lập trình: Java, C++, PHP vào các lĩnh vực lập trình, quản lý và khai thác thông tin một cách hiệu quả. Trình bày đúng các kiến thức cơ bản về ngành/nghề công nghệ thông tin, cũng như vận dụng đúng các kiến thức ngành/nghề vào vị trí công tác và làm nền tảng để học tập ở trình độ cao hơn.
Kỹ năng: Phân tích và thiết kế một số hệ thống ứng dụng theo yêu cầu của khách hàng; cài đặt được các phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống phổ biến. Thiết kế, xây dựng được cơ sở dữ liệu theo yêu cầu, tính chất của công việc được giao. Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng sử dụng Windows Server; Xây dựng được một số chương trình chạy trên thiết bị Smart Phone. Thực hiện được các công việc lắp ráp, cài đặt, thiết lập các thông số cơ bản của máy tính. Thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình; Quản lý nhóm, giám sát hệ thống công nghệ thông tin vừa và nhỏ. Nghiên cứu các tài liệu cơ bản về ngành/nghề và kiến thức ngành/nghề nhằm mục đích học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành/nghề đào tạo.
Thái độ: Giáo dục người học đạt phẩm chất chính trị tốt, ý thức tổ chức kỷ luật cao, chủ động  làm việc khoa học, nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền, có tinh thần làm việc nhóm, rèn luyện thường xuyên tính kỷ luật và kỹ năng giao tiếp. Tích cực, chủ động trong học tập và làm việc. Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền, có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ trong ứng dụng phần mềm, cần cù chịu khó và sáng tạo trong công việc. Thích nghi được với các môi trường làm việc khác nhau - Chấp hành tốt các qui định pháp luật, chính sách của nhà nước. Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp. Có trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 23
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 64 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 48 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 538 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 953 tiết (giờ); kiểm tra: 99 tiết (giờ)
Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên thực hành để rèn luyện kỹ năng theo nhu cầu của xã hội. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và khung năng lực đã quy định.
Chương trình cũng được biên soạn theo hướng modul, đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích hợp./.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành/nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng, có thể làm:
Chuyên viên khai thác dịch vụ Công nghệ thông tin. Chuyên viên quản trị hệ thống phần mềm. Chuyên viên xử lý dữ liệu. Chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống mạng. Chuyên viên kiểm thử phần mềm. Chuyên viên dịch vụ khách hàng. Chuyên viên phần cứng
Chuyên viên quản trị mạng máy tính
16 - Ngành: Quản trị mạng máy tính
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có hiểu biết một số kiến thức về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; tích cực rèn luyện thể dục, thể thao; tiếp thu cơ bản các kiến thức quốc phòng - an ninh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trình bày được nguyên tắc, phương pháp để hoạch định, thiết kế và xây dựng, cài đặt và cấu hình, vận hành và quản trị, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống mạng máy tính. Phân tích, đánh giá được mức độ an toàn của hệ thống mạng và các biện pháp bảo vệ hệ thống mạng.  Trình bày được các kiến thức cơ bản về phát triến các ứng dụng trên mạng; Trình bày đúng các kiến thức cơ bản về nghành Quản trị mạng máy tính, cũng như vận dụng đúng các kiến thức ngành/nghề vào vị trí công tác và làm nền tảng để học tập ở trình độ cao hơn.
Kỹ năng: Khai thác được các ứng dụng trên hệ thống mạng; Thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình; Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng sử dụng Windows Server; Cài đặt, cấu hình và quản trị được các dịch vụ: DNS, DHCP, RRAS, Web, Mail; Xây dựng và quản trị website về giới thiệu sản phẩm, thương mại điện tử; Cấu hình được các thiết bị mạng thông dụng: Switch, Router; Xây dựng và triển khai được hệ thống tường lửa bảo vệ hệ thống mạng; Xây dựng được các ứng dụng đơn giản trên hệ thống mạng; Đọc, hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành. Quản lý nhóm, giám sát hệ thống công nghệ thông tin vừa và nhỏ. Nghiên cứu các tài liệu cơ bản về ngành/nghề và kiến thức ngành/nghề nhằm mục đích học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành/nghề đào tạo.
Thái độ: Giáo dục người học đạt phẩm chất chính trị tốt, ý thức tổ chức kỷ luật cao, chủ động  làm việc khoa học, nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền, có tinh thần làm việc nhóm, rèn luyện thường xuyên tính kỷ luật và kỹ năng giao tiếp.
- Tích cực, chủ động trong học tập và làm việc. Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền, có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ trong ứng dụng phần mềm, cần cù chịu khó và sáng tạo trong công việc. Thích nghi được với các môi trường làm việc khác nhau. Chấp hành tốt các qui định pháp luật, chính sách của nhà nước. Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp. Có trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 20
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 64 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 48 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 515 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1030 tiết (giờ); kiểm tra: 105 tiết (giờ)
Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên thực hành để rèn luyện kỹ năng theo nhu cầu của xã hội. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và khung năng lực đã quy định.
Chương trình cũng được biên soạn theo hướng modul, đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích hợp./.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp trình độ ngành/nghề Quản trị mạng máy tính sinh viên được cấp bằng cao đẳng và danh hiệu kỹ sư thực hành, sinh viên có thể làm: Chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống mạng. Chuyên viên lắp đặt hệ thống mạng. Chuyên viên khai thác dịch vụ công nghệ thông tin. Chuyên viên dịch vụ khách hàng. Chuyên viên giám sát và bảo mật mạng. Chuyên viên bảo trì và sửa chữa hệ thống mạng. Chuyên viên phần cứng. Chuyên viên quản trị mạng máy tính
17 -  Ngành: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Hình thành hiểu biết một số kiến thức về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; tích cực rèn luyện thể dục, thể thao; tiếp thu cơ bản các kiến thức quốc phòng - an ninh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hình thành hiểu biết về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính, các thông số kỹ thuật của các thành phần phần cứng máy tính, máy tính xách tay, máy in; Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, máy in, máy tính xách tay; Đánh giá được các yếu tố đảm bảo an toàn máy tính. Trình bày đúng các kiến thức cơ bản về ngành/nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính, cũng như vận dụng đúng các kiến thức ngành/nghề vào vị trí công tác và làm nền tảng để học tập ở trình độ cao hơn.
Kỹ năng: Thực hiện được các công việc lắp ráp, cài đặt, thiết lập các thông số cơ bản của máy tính. Cấu hình  hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng;  Chẩn đoán hư hỏng của phần cứng máy tính và các thiết bị ngoại vi; Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm, phần cứng máy tính và các thiết bị ngoại vi; Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp máy tính xách tay, máy in;  Sao lưu, cài đặt phần mềm và đảm bảo an toàn máy tính; Thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình; Quản lý nhóm, giám sát hệ thống công nghệ thông tin vừa và nhỏ. Nghiên cứu các tài liệu cơ bản về ngành/nghề và kiến thức ngành/nghề nhằm mục đích học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành/nghề đào tạo.
Thái độ: Hình thành phẩm chất chính trị tốt, ý thức tổ chức kỷ luật cao, chủ động  làm việc khoa học, nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền, có tinh thần làm việc nhóm, rèn luyện thường xuyên tính kỷ luật và kỹ năng giao tiếp. Tích cực, chủ động trong học tập và làm việc. Hình thành động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền, có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ trong ứng dụng phần mềm, cần cù chịu khó và sáng tạo trong công việc. Thích nghi được với các môi trường làm việc khác nhau. Chấp hành tốt các qui định pháp luật, chính sách của nhà nước. Hình thành đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp. Hình thành trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 64 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 48 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 526 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1040 tiết (giờ); kiểm tra: 105 tiết (giờ)
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Trong đó đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ lao động Thương binh - Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành/nghề Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính trình độ cao đẳng, có thể làm: Chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống máy tính. Chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống mạng. Chuyên viên phần cứng. Chuyên viên bảo trì, sửa chữa máy tính. Chuyên viên lắp đặt hệ thống mạng. Chuyên viên quản trị mạng máy tính. Chuyên viên tư vấn dịch vụ sửa chữa máy tính.
18 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội, về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và các hoạt động xã hội. Có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp tiếng anh cơ bản. Có kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin cơ bản. Mô tả được quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn thiết bị điện – điện tử.  Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các loại thiết bị điện, các dụng cụ thiết bị đo. Phân tích được nguyên lý hoạt động của các mạch điện, các hệ thống điều khiển thiết bị điện, hệ thống bảo vệ rơ le. Giải thích được các ký hiệu thuật ngữ chuyên ngành trên sơ đồ mặt bằng vị trí, sơ đồ đi dây, sơ đồ nguyên lý của các hệ thống điều khiển dùng PLC, các hệ thống điều khiển dùng rơ le, công tắc tơ và hệ thống bảo vệ rơ le.
Kỹ năng: Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; Đọc được bản vẽ điện, nhận biết chính xác các ký hiệu trong sơ đồ, thống kê lập biểu chính xác số lượng, chủng loại vật tư và thiết bị; Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo lường điện; Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị sửa chữa và lắp đặt điện; Sửa chữa được các hư hỏng của máy biến áp một pha công suất nhỏ và động cơ điện một pha, ba pha; Lắp đặt được các mạch điện điều khiển động cơ sử dụng rơ le và công tắc tơ, các mạch điện chiếu sáng, các mạch điện bảo vệ rơ le; Viết được chương trình cho các PLC S7 – 200, PLC  OMRON để điều khiển động cơ và các máy công cụ theo những yêu cầu công nghệ cơ bản cho trước; Lắp đặt được các hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng hoặc xí nghiệp công nghiệp, mạch điện điều khiển hệ thống bù và chuyển đổi nguồn trong cung cấp điện, các hệ thống chống sét cho các công trình, các hệ thống tiếp địa bảo vệ cho các phân xưởng sản xuất; Xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng một cách có nhận thức và tư duy sáng tạo; Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Vận dụng sáng tạo các kiến thức chuyên môn, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức về văn hóa – xã hội để thực hiện công việc trong các điều kiện khác nhau.
Thái độ: Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện, điện tử ở các điều kiện làm việc khác nhau; Hướng dẫn, giám sát được những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; Tự tìm việc làm, tạo việc làm cho người khác sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn; Tổ chức kỷ luật cao và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 25
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 501 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1461 tiết (giờ); kiểm tra: 108 tiết (giờ)
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Trong đó, đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của nghề Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ lao động Thương binh - Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư thực hành ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có thể làm việc với vai trò người tham gia trực tiếp hoặc chỉ đạo thực hiện quá trình lắp đặt và vận hành các hệ thống cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp, hệ thống chiếu sáng, mạch điện điều khiển hệ thống bù và chuyển đổi nguồn trong cung cấp điện, mạch điện bảo vệ rơ le, hệ thống chống sét, tiếp địa trong dân dụng và công nghiệp hoặc tham gia vào các công ty xây lắp điện.
Giảng dạy thực hành thuộc nghề đào tạo tại các trường Trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề.
Thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện, điện tử cũng như một số ngành nghề có liên quan.
19 - Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
TT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội, về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và các hoạt động xã hội. Có kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin cơ bản. Mô tả được quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn thiết bị điện - điện tử.  Giải thích được các ký hiệu thuật ngữ chuyên ngành trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ mặt bằng vị trí,  thuộc lĩnh vực điều khiển và tự động hóa. Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các loại thiết bị điện, các dụng cụ thiết bị đo và các bộ điều khiển. Phân tích được nguyên lý hoạt động của các mạch điện, các hệ thống điều khiển thiết bị điện, hệ thống truyền động điện tự động, hệ thống điều khiển quá trình và giám sát, hệ thống cung cấp điện phân xưởng, nhà máy công nghiệp nhỏ.
Kỹ năng: Đọc và hiểu được bản vẽ điện, thống kê lập biểu chính xác số lượng, chủng loại vật tư và thiết bị của một mạch điện. Sử dụng thành thạo các dụng cụ nghề điện trong việc kiểm tra, đo lường, bảo trì, sửa chửa, lắp đặt các thiết bị điện và hệ thống điều khiển tự động hóa. Sửa chữa được các hư hỏng các loại máy điện, khí cụ điện, các mạch điện máy công nghiệp, mạch điện trong một số dây chuyền sản xuất, mạch điện chiếu sáng và cung cấp điện. Viết và cài đặt được chương trình cho các PLC S7 – 200, PLC  OMRON, cho vi điều khiển để điều khiển, cài đặt chương trình cho biến tần, thiết lập và cấu hình các mạng truyền thông công nghiệp nhỏ. Lắp đặt được: Mạch điện điều khiển động cơ sử dụng rơ le và công tắc tơ; mạch điện điều khiển động cơ sử dụng biến tần; điều khiển động cơ thông qua thiết bị PLC và khí nén; mạch điện giám sát và điều khiển động cơ thông qua mạng truyền thông công nghiệp. Lắp đặt được: Hệ thống điều khiển tự động và bán tự động cho thiết bị điện, cho các máy công nghiệp và dân dụng, cho các dây chuyền sản xuất nhỏ; hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng và xí nghiệp công nghiệp nhỏ; hệ thống thiết bị lạnh dân dụng và công nghiệp; hệ thống điện thang máy; hệ thống chống sét cho các công trình; hệ thống tiếp địa bảo vệ cho các phân xưởng sản xuất;
Thái độ: Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa ở các điều kiện làm việc khác nhau; Hướng dẫn, giám sát được những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định trong lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; Tự tìm việc làm, tạo việc làm cho người khác sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn; Tổ chức kỷ luật cao và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng một cách có nhận thức và tư duy sáng tạo; Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Vận dụng sáng tạo các kiến thức chuyên môn, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức về văn hóa – xã hội để thực hiện công việc trong các điều kiện khác nhau.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 25
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 645 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1077 tiết (giờ); kiểm tra: 108 tiết (giờ)
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Trong đó, đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều môđun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành công nghệ Kỹ thuật Điều kiển và Tự động hóa và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ lao động Thương binh - Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ sư thực hành ngành Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa có thể làm việc với vai trò người tham gia trực tiếp hoặc chỉ đạo thực hiện quá trình lắp đặt và vận hành các hệ thống điều khiển và tự động hóa trong các nhà máy; Các hệ thống cung cấp điện; các công ty xây lắp điện.
Giảng dạy thực hành thuộc nghề đào tạo tại các trường Trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề.
Thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp cũng như một số ngành nghề có liên quan.
20 - Ngành: Điện công nghiệp
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội, về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và các hoạt động xã hội. Mô tả được quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn thiết bị điện – điện tử. Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại thiết bị điện, các khái niệm cơ bản, các quy ước sử dụng trong nghề Điện công nghiệp. Đọc các bản vẽ thiết kế của nghề điện và phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển. Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải cho các hộ dùng điện xác định (một phân xưởng, một hộ dùng điện). Vận dụng được các nguyên tắc trong lắp ráp, sửa chữa các thiết bị điện. Phân tích được phương pháp xác định các dạng hư hỏng thường gặp của các thiết bị điện. Vận dụng được các kiến thức về quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất, để điều khiển các trạm điện, lưới điện. Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để giải thích các tình huống trong lĩnh vực điện công nghiệp.
Kỹ năng: Đọc được bản vẽ điện, nhận biết chính xác các ký hiệu trong sơ đồ, thống kê lập biểu được số lượng, chủng loại vật tư và thiết bị; Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo lường điện; Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị sửa chữa điện; Sửa chữa được các hư hỏng của máy biến áp một pha công suất nhỏ và động cơ điện một pha, ba pha; Sửa chữa, bảo trì và chỉnh định được các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật. Phán đoán đúng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các hệ thống điều khiển tự động cơ bản; Lắp đặt được các mạch điện điều khiển động cơ sử dụng rơ le và công tắc tơ, các mạch điện chiếu sáng; Viết được chương trình cho các PLC S7 – 200, PLC  OMRON để điều khiển động cơ và các máy công cụ theo những yêu cầu công nghệ cơ bản cho trước; Vận dụng sáng tạo các kiến thức chuyên môn, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức về văn hóa – xã hội để thực hiện công việc trong các điều kiện khác nhau.
Thái độ: Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong lĩnh vực điện công nghiệp ở các điều kiện làm việc khác nhau; Hướng dẫn, giám sát được những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định trong lĩnh vực điện công nghiệp; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; Tự tìm việc làm, tạo việc làm cho người khác sau khi tốt nghiệp. Tổ chức kỷ luật cao và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 25
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 645 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1077 tiết (giờ); kiểm tra: 108 tiết (giờ)
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội mà nhà trường đang áp dụng giảng dạy, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Trong đó, đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của nghề Điện công nghiệp và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ lao động Thương binh - Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ sư thực hành nghề Điện Công nghiệp có thể làm việc với vai trò người tham gia trực tiếp hoặc chỉ đạo thực hiện quá bảo dưỡng, sữa chữa và vận hành các hệ thống điều khiển điện trong xí nghiệp công nghiệp, hệ thống chiếu sáng, hệ thống điện các máy công nghiệp.
Giảng dạy thực hành thuộc nghề đào tạo tại các trường Trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề.
Thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện công nghiệp cũng như một số ngành nghề có liên quan.
21 - Ngành: Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội, về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và các hoạt động xã hội. Mô tả được quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn thiết bị điện - điện tử.  Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các loại thiết bị điện, các dụng cụ thiết bị đo. Phân tích được nguyên lý hoạt động của các mạch điện, các hệ thống điều khiển thiết bị điện, hệ thống bảo vệ rơ le. Giải thích được các ký hiệu thuật ngữ chuyên ngành trên sơ đồ mặt bằng vị trí, sơ đồ đi dây, sơ đồ nguyên lý của các hệ thống điều khiển dùng PLC, các hệ thống điều khiển dùng rơ le, công tắc tơ và hệ thống bảo vệ rơ le.
Kỹ năng: Đọc được bản vẽ điện, nhận biết chính xác các ký hiệu trong sơ đồ, thống kê lập biểu chính xác số lượng, chủng loại vật tư và thiết bị; Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo lường điện; Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị sửa chữa và lắp đặt điện; Sửa chữa được các hư hỏng của máy biến áp một pha công suất nhỏ và động cơ điện một pha, ba pha; Lắp đặt được các mạch điện điều khiển động cơ sử dụng rơ le và công tắc tơ, các mạch điện chiếu sáng, các mạch điện bảo vệ rơ le; Viết được chương trình cho các PLC S7 – 200, PLC  OMRON để điều khiển động cơ và các máy công cụ theo những yêu cầu công nghệ cơ bản cho trước; Lắp đặt được các hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng hoặc xí nghiệp công nghiệp, các hệ thống thiết bị lạnh dân dụng và công nghiệp, các hệ thống điện thang máy, các hệ thống chống sét cho các công trình, các hệ thống tiếp địa bảo vệ cho các phân xưởng sản xuất; Xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng một cách có nhận thức và tư duy sáng tạo; Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Vận dụng sáng tạo các kiến thức chuyên môn, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức về văn hóa – xã hội để thực hiện công việc trong các điều kiện khác nhau.
Thái độ: Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong lĩnh vực lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp ở các điều kiện làm việc khác nhau; Hướng dẫn, giám sát được những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định trong lĩnh vực lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; Tự tìm được việc làm, tạo việc làm cho người khác sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn; Tổ chức kỷ luật cao và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 25
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 615 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1107 tiết (giờ); kiểm tra: 108 tiết (giờ)
Kế thừa chương trình đào tạo bậc học cao đẳng kỹ thuật công nghệ hiện hành của Trường và chương trình đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội nhà trường đang áp dụng, cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam và thế giới. Trong đó, đã bổ sung, hiệu chỉnh nội dung nhiều mô-đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của nghề Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ lao động Thương binh - Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ sư thực hành nghề Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp có thể làm việc với vai trò người tham gia trực tiếp hoặc chỉ đạo thực hiện quá trình lắp đặt và vận hành các hệ thống điều khiển trong xí nghiệp công nghiệp, hệ thống chiếu sáng, hệ thống điện thang máy, hệ thống chống sét, tiếp địa trong dân dụng và công nghiệp hoặc tham gia vào các công ty xây lắp điện.
Giảng dạy thực hành thuộc nghề đào tạo tại các trường Trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề.
Chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp cũng như một số ngành nghề có liên quan.
22 - Ngành: Hàn
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam,  kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất; chương trình giáo dục quốc phòng; Chương trình ngoại ngữ; chương trình tin học Có kiến thức về khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, tin cơ bản học để tiếp thu giáo dục chuyên nghiệp và tiếp tục học ở bậc học cao hơn. Có kiến thức về cơ sở ngành, chuyên ngành để thiết kế, lập quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết, kết cấu hàn. Có kiến thức về sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các loại thiết bị hàn, cắt kim loại đảm bảo an toàn, làm việc ổn định.
Kỹ năng: Vận hành thành thạo các loại máy hàn hồ quang tay, máy hàn MAG; máy hàn TIG; máy hàn tự động AWS; Thiết bị hàn - cắt khí; thiết bị rèn và thiết bị kiểm tra mối hàn. Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo; Dụng cụ kiểm tra mối hàn và dụng cụ cầm tay. Phân tích chính xác các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chi tiết, bản vẽ kết cấu hàn. Hình thành kỹ năng cơ bản về công nghệ gia công dụng cụ hàn hồ quang tay. Chọn chính xác vật liệu gia công, chế độ hàn, chế độ cắt phù hợp với sản phẩm và thiết bị sử dụng. Kiểm tra chính xác các khuyết tật mối hàn. Gia công các chi tiết trên máy hàn điện hồ quang tay, máy hàn  MAG, máy hàn TIG, máy hàn tự đông AWS, máy rèn dập, thiết bị căt- hàn chính xác, đảm bảo an toàn. Sửa chữa được các hư hỏng thông thường của máy, đồ gá hàn. Vận dụng tốt kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm vào trong thực tập, sản xuất. Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Ứng dụng tốt ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc
Thái độ: Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp. Nhận thức rõ ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, trách nhiệm người công dân. Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong ngành hàn. Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội.
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 584 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1205 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ)
Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành trình độ Cao đẳng, nghề Hàn theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề DACUM và năng lực thực hiện.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên làm việc trực tiếp sản xuất trên các thiết bị hàn, trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí. Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, Hướng dẫn thực hành nghề tại các xí nghiệp, nhà máy. Tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
23 - Ngành: Công nghệ chế tạo máy
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam,  kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất; chương trình giáo dục quốc phòng; Chương trình ngoại ngữ; chương trình tin học. Vận dụng  tốt các kiến thức cơ sở nghề/chuyên ngành cơ khí để phân tích, vẽ, gia công các chi tiết cơ khí chính xác theo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ. Vận dụng linh hoạt các kiến thức cơ bản về máy cắt, đồ gá, dao cắt, công nghệ, chế độ cắt, phương pháp lập quy trình công nghệ gia công cơ vào trong quá trình thực tập, sản xuất. Xác định chính xác các phương pháp gia công trên máy tiện vạn năng, máy phay vạn năng, máy tiện CNC, máy phay CNC.
Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, thiết bị đo kiểm tra. Lựa chọn chính xác các loại vật liệu gia công, vật liệu dụng cụ cắt phù hợp với sản phẩm. Phân tích chính xác các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp. Hình thành kỹ năng cơ bản về công nghệ gia công dụng cụ cầm, hàn hồ quang tay. Vận hành thành thạo các loại máy công cụ vạn năng, máy tiện CNC, máy phay CNC. Sửa chữa được các hư hỏng thông thường của máy, đồ gá gia công. Gia công các chi tiết trên máy tiện, máy phay thành thạo, chính xác, đảm bảo an toàn. Lập chương trình NC gia công các bề mặt cơ bản cho máy tiện CNC máy phay CNC thành thạo, chính xác, đảm bảo an toàn. Tổ chức thực hiện, giám sát tốt các quá trình công nghệ gia công cắt gọt. Phân tích, xử lý thông tin liên quan đến công việc một cách chính xác. Vận dụng tốt kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm vào trong. Ứng dụng tốt ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc.
Thái độ: Nhận thức rõ phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước,  Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp. Nhận thức rõ ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, trách nhiệm người công dân. Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 566 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1225 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ)
Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành trình độ Cao đẳng, nghề/ngành công nghệ chế tạo máy theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề DACUM và năng lực thực hiện 
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên làm việc trực tiếp sản xuất trên các máy công cụ, trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí. Làm việc tại phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, Hướng dẫn thực hành nghề tại các nhà máy, xí nghiệp. Tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
24 - Ngành: Cắt gọt kim loại
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam,  kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội - tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất; chương trình giáo dục quốc phòng; Chương trình ngoại ngữ; chương trình tin học. Vận dụng  tốt các kiến thức cơ sở nghề/chuyên ngành cơ khí để phân tích, vẽ, gia công các chi tiết cơ khí chính xác theo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ. Vận dụng linh hoạt các kiến thức cơ bản về máy cắt, đồ gá, dao cắt, công nghệ, chế độ cắt, phương pháp lập quy trình công nghệ gia công cơ vào trong quá trình thực tập, sản xuất. Xác định chính xác các phương pháp gia công trên máy tiện vạn năng, máy phay vạn năng, máy tiện CNC, máy phay CNC.
Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, thiết bị đo kiểm tra. Lựa chọn chính xác các loại vật liệu gia công, vật liệu dụng cụ cắt phù hợp với sản phẩm. Phân tích chính xác các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp. Vận hành thành thạo các loại máy công cụ vạn năng, máy tiện CNC, máy phay CNC. Sửa chữa được các hư hỏng thông thường của máy, đồ gá gia công. Gia công các chi tiết trên máy tiện, máy phay thành thạo, chính xác, đảm bảo an toàn. Viết chương trình NC gia công các bề mặt cơ bản cho máy tiện CNC máy phay CNC thành thạo, chính xác, đảm bảo an toàn. Tổ chức thực hiện, giám sát tốt các quá trình công nghệ gia công cắt gọt. Phân tích, xử lý thông tin liên quan đến công việc một cách chính xác. Vận dụng tốt kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm. Ứng dụng tốt ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc.
Thái độ: Nhận thức rõ phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp. Nhận thức rõ ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, trách nhiệm người công dân. Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 22
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 581 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1223 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ)
Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành trình độ Cao đẳng, nghề/ngành cắt gọt kim loại theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề DACUM và năng lực thực hiện 
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên làm việc trực tiếp sản xuất trên các máy công cụ, trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí. Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, Hướng dẫn thực hành nghề tại các nhà máy, xí nghiệp. Tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
25 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam,  kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội - tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất; chương trình giáo dục quốc phòng; Chương trình ngoại ngữ; chương trình tin học. Vận dụng  tốt các kiến thức môn học cơ sở nghề, chuyên ngành cơ khí để phân tích, vẽ và lắp đặt các mạch tự động thủy lực, khí nén theo yêu cầu kỹ thuật. Vận dụng tốt các kiến thức về điều khiển tự động để lựa chọn phương án thiết kế mạch tự động sử dụng PLC hoặc vi điều khiển.
Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí cầm tay, dụng cụ đơn giản ngành điện, điện tử. Vận hành thành thạo các loại máy công cụ cắt gọt kim loại vạn năng, máy tiện CNC, máy phay CNC. Sửa chữa thành thạo các hư hỏng thông thường của máy, thiết bị tự động bằng khí nén, thủy lực. Lắp đặt, lập trình các thiết bị tự động điều khiển bằng vi điều khiển. Lắp đặt thành thạo các mạch tự động khí nén, điện - khí nén, thủy lực, điện -thủy lực và các mạch điều khiển khí nén, thủy lực bằng PLC. Lập trình PLC chính xác, vận hành thành thạo các thiết bị tự động điều khiển đơn giản bằng PLC. Tổ chức thực hiện và giám sát tốt các quá trình công nghệ trên hệ thống sản xuất tự động. Phân tích, xử lý thông tin liên quan đến công việc một cách chính xác. Kỹ năng giao tiếp chuyên môn và xã hội linh hoạt. Kỹ năng làm việc theo nhóm tốt. Ứng dụng tốt ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc.
Thái độ: Nhận thức rõ phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp. Nhận thức rõ ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, trách nhiệm người công dân. Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 23
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 495 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1296 tiết (giờ); kiểm tra: 71 tiết (giờ)
Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành trình độ Cao đẳng, nghề/ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề DACUM và năng lực thực hiện 
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên làm việc trực tiếp sản xuất trên các máy, thiết bị tự động, trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng. Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, Hướng dẫn thực hành nghề tại các nhà máy , xí nghiệp. Có thể tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
26 - Ngành: Chế tạo thiết bị cơ khí
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội  Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương   
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam,  kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ. Có kiến thức về đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, những vấn đề cấp bách của thời đại. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất; chương trình giáo dục quốc phòng; Chương trình ngoại ngữ; chương trình tin học. Có kiến thức về khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, tin cơ bản học để tiếp thu giáo dục chuyên nghiệp và tiếp tục học ở bậc học cao hơn. Có kiến thức về cơ sở ngành, chuyên ngành để thiết kế, lập quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết, kết cấu cơ khí. Vận dụng  tốt các kiến thức môn học cơ sở nghề, chuyên nghành cơ khí để phân tích, bản vẽ và gia công các chi tiết cơ khí chính xác theo yêu cầu kỹ thuật. Có kiến thức về các phương pháp gia công trên máy cắt bằng khí, máy hàn, máy công cụ, thiết bị nâng chuyển, gia công nguội, sơn phủ kết cấu. Có kiến thức về sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các loại thiết bị chế tạo thiết bị cơ khí, thiết bị hàn, cắt kim loại, thiết bị cắt gọt kim loại đảm bảo an toàn, làm việc ổn định.
Kỹ năng: Vận hành thành thạo các thiết bị cơ khí, máy công cụ, máy hàn hồ quang tay, máy hàn MAG, máy hàn TIG, Thiết bị hàn - cắt khí và thiết bị nâng chuyển. Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo; Dụng cụ kiểm tra mối hàn và dụng cụ cầm tay. Phân tích chính xác các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chi tiết, bản vẽ kết cấu. Hình thành kỹ năng cơ bản về công nghệ gia công trên máy công cụ; thiết bị hàn - cắt, thiết bị cơ khí và dụng cụ hàn - cắt. Chọn chính xác vật liệu gia công, chế độ hàn, chế độ cắt phù hợp với sản phẩm và thiết bị sử dụng. Gia công các chi tiết trên thiết bị cơ khí, máy hàn điện hồ quang tay, máy hàn  MAG, máy hàn TIG, thiết bị căt- hàn chính xác, đảm bảo an toàn. Viết chương trình NC gia công các bề mặt cơ bản trên máy tiện, máy phay vạn năng, máy tiện CNC máy phay CNC thành thạo, chính xác, đảm bảo an toàn. Nâng chuyển thiết bị, hàng hoá đúng vị trí, an toàn. Gia công nguội chính xác các mặt phẳng, mặt côn. Sửa chữa được các hư hỏng thông thường của máy, đồ gá cơ khí. Vận dụng tốt kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm vào trong thực tập, sản xuất. Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Ứng dụng tốt ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc.
Thái độ: Nhận thức rõ phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp. Nhận thức rõ ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, trách nhiệm người công dân. Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội
Tiếng anh: người học đạt được trình độ năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam.
Tin học: Người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: thời gian đào tạo 2,5 năm
Số lượng học phần, Modul phải tích lũy: 21
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 74 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng các học phần chung/ đại cương: 16 tín chỉ
Khối lượng các học phần, Modul giáo dục chuyên nghiệp: 58 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 558 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1233 tiết (giờ); kiểm tra: 75 tiết (giờ)
Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành trình độ Cao đẳng, nghề Chế tạo thiết bị cơ khí theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề DACUM và năng lực thực hiện. 
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên làm việc trực tiếp sản xuất trên các máy công cụ, trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí. Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, Hướng dẫn thực hành nghề tại các nhà máy, xí nghiệp. Tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
                                                                                                                     Nghệ An, ngày 03 tháng 06 năm 2019
                                                                                                                                       KT. HIỆU TRƯỞNG                                  
                                                                                                                                          THÁI ANH TUẤN                              
 
 
Tác giả: Phòng Khảo thí & ĐBCL
Tin cùng chuyên mục:
  1. Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu của cơ ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  2. Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  3. Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  4. Công khai tài chính của cơ sở giáo dục đại học, trường ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  5. Công khai cam kết chất lượng đào tạo của Trường Đại học ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  6. Công khai cam kết chất lượng đào tạo của Trường Đại học ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  7. Danh sách giảng viên cơ hữu:Bộ môn Giáo dục - Thể chất ... Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018
Các Đơn Vị Trực Thuộc
  • Khoa
  • Phòng - Trung tâm
  • Đoàn thể

Phòng Đào tạo

Phòng Tổ chức cán bộ

Phòng Quản trị - Thiết bị

Phòng Kế toán - Tài chính

Phòng Khoa học - Hợp tác quốc tế

Phòng Công tác - Học sinh - Sinh viên

Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

Phòng Tổng hợp - Hành chính

Phòng Thanh tra

Trung tâm Thông tin - Thư viện

Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng

Đoàn thanh niên

Công đoàn

Ảnh Hoạt Động