Về trang chủ

Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
Công khai cam kết chất lượng đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh năm học 2018-2019 - Trình độ Đại học
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH
THÔNG BÁO
Công khai cam kết chất lượng đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh năm học 2018-2019
Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC
1- Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
TT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥14 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Về kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội - tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ. Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất; chương trình giáo dục quốc phòng; Chương trình ngoại ngữ; chương trình tin học theo quy định. Vận dụng tốt các kiến thức cơ sở ngành cơ khí để phân tích, thiết kế chi tiết và cụm chi tiết trong ô tô đạt các yêu cầu kỹ thuật đặt ra; kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô để phân tích các yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ và lập quy trình công nghệ sửa chữa. Có kiến thức sâu, rộng về công nghệ kiểm tra chẩn đoán, lắp ráp, bảo trì bảo dưỡng, phương pháp lập quy trình công nghệ sửa chữa chi tiết hoặc cơ cấu bộ phận trong ô tô để ứng dụng tốt vào trong quá trình thực tập, sản xuất.
Về kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, thiết bị đo kiểm tra, dụng cụ tháo lắp, sửa chữa; Hình thành kỹ năng cơ bản về công nghệ gia công bằng dụng cụ cầm tay, công nghệ tháo lắp, sửa chữa; Phân tích chính xác các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp; Lắp ráp, bảo trì ô tô và dây chuyền sản xuất lắp ráp; Kiểm tra, giám sát tình trạng hoạt động của ô tô; phân tích, chẩn đoán tuổi thọ và độ tin cậy ô tô và dây chuyền sản xuất lắp ráp ô tô; Thiết kế được các chi tiết, các cụm chi tiết, hệ thống của ô tô; Xây dựng được quy trình công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô đảm bảo các yêu cầu công nghệ; Quản lý, kinh doanh các dịnh vụ liên quan đến ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô.Vận dụng tốt kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm trong quá trình thực tập. Ứng dụng tốt ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc.
Về thái độ: Nhận thức đầy đủ phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước;  Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp; Nhận thức đầy đủ ý thức tác phong công nghiệp; Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
Trình độ tin học: Tương dương Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thống tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 130 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC).
Khối lượng giáo dục đại cương: 32 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC).
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 98 tín chỉ.
Khối lượng lý thuyết: 1271 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệp: 1924 tiết (giờ) (không bao gồm GDQP-AN và GDTC).K12
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức dạy học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho Sinh viên học thực hành, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập sản xuất tại Doanh nghiệp. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với các quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Chương trình được điều chỉnh và lựa chọn bổ sung các học phần, môn học mới phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô, phát triển chương trình theo hướng ứng dụng phục vụ đa dạng nhu cầu của người học, đồng thời tạo điều kiện để Sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên tại phòng kỹ thuật để thiết kế ô tô, triển khai công nghệ bảo trì ô tô, các dây chuyền sản xuất tại các nhà máy, phân xưởng;
Quản lý, tổ chức quá trình sản xuất, bảo trì bảo dưỡng tại các phân xưởng của công ty, nhà máy, xí nghiệp;
Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề;
Tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
2 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥13.5 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Về kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội - tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ.  Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất; chương trình giáo dục quốc phòng; chương trình ngoại ngữ; chương trình tin học theo quy định. Vận dụng tốt các kiến thức cơ sở ngành cơ khí để phân tích, thiết kế chi tiết và cụm chi tiết cơ khí đạt các yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Vận dụng tốt kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành kỹ thuật cơ khí để phân tích các yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ và lập quy trình công nghệ sửa chữa. Có kiến thức sâu, rộng về công nghệ kiểm tra chẩn đoán, lắp ráp, bảo trì bảo dưỡng, phương pháp lập quy trình công nghệ sửa chữa chi tiết hoặc cơ cấu bộ phận máy để ứng dụng tốt vào trong quá trình thực tập, sản xuất.
Về kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, thiết bị đo kiểm tra, dụng cụ tháo lắp, sửa chữa. Lựa chọn chính xác các loại vật liệu gia công, vật liệu dụng cụ cắt phù hợp với chi tiết gia công. Hình thành kỹ năng cơ bản về công nghệ gia công bằng dụng cụ cầm tay, công nghệ tháo lắp, sửa chữa. Phân tích chính xác các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp. Lắp ráp, bảo trì một số loại thiết bị cơ khí và dây chuyền sản xuất. Kiểm tra, giám sát tình trạng hoạt động của thiết; phân tích, chẩn đoán tuổi thọ và độ tin cậy một số loại thiết bị cơ khí và dây chuyền sản xuất. Tính toán, thiết kế quy trình công nghệ sửa chữa; gia công phục hồi các chi tiết, cơ cấu điển hình, lập trình điều khiển PLC của một số loại thiết bị cơ khí và dây chuyền sản xuất. Thiết kế, cải tiến hệ thống kỹ thuật cơ khí trên các thiêt bị, dây chuyên sản xuất.  Xây dựng được kế hoạch bảo trì cho các máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nhà máy, xí nghiệp. Quản lý, kinh doanh các dịnh vụ liên quan đến ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí. Vận dụng tốt kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm trong quá trình thực tập. Ứng dụng tốt ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc.
Về thái độ: Nhận thức đầy đủ phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước,  Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp. Nhận thức đầy đủ ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, trách nhiệm người công dân. Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
 Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 130 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Khối lượng giáo dục đại cương: 32 tín chỉ;
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 98 tín chỉ;
Khối lượng lý thuyết: 1330 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệp: 1910 tiết (giờ);
Chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa chương trình đào tạo đại học hiện hành của Trường và tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học ở Việt Nam và thế giới. Bổ sung nhiều môn học phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí, tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hàng năm nhà trường sẽ rà soát bổ sung điều chỉnh các học phần, cập nhật kiến thức công nghệ mới mới để tăng thêm cơ hội lựa chọn cho sinh viên theo xu hướng phát triển khoa học công nghệ.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên tại phòng kỹ thuật để thiết kế máy, triển khai công nghệ bảo trì các thiết bị cơ khí, các dây chuyền sản xuất tại các nhà máy, phân xưởng cơ khí.
Quản lý, tổ chức quá trình sản xuất, bảo trì bảo dưỡng tại các phân xưởng của công ty, nhà máy, xí nghiệp
Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục kỹ thuật và dạy nghề.
Tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
3 - Ngành: Công nghệ chế tạo máy
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥13.5 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiến thức trong lĩnh vực Khoa học xã hội - tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ.  Hoàn thành chương trình giáo dục thể chất; chương trình giáo dục quốc phòng; Chương trình ngoại ngữ; chương trình tin học. Vận dụng tốt các kiến thức cơ sở ngành cơ khí để phân tích, thiết kế, chi tiết và cụm chi tiết cơ khí đạt các yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Vận dụng tốt kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành cơ khí để phân tích các yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ và lập quy trình công nghệ gia công. Có kiến thức sâu, rộng về máy cắt, đồ gá, dao cắt, công nghệ, phương pháp lập quy trình công nghệ gia công cơ để ứng dụng tốt vào trong quá trình thực tập, sản xuất.
Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, thiết bị đo kiểm tra. Lựa chọn chính xác các loại vật liệu gia công, vật liệu dụng cụ cắt phù hợp với chi tiết gia công. Hình thành kỹ năng cơ bản về công nghệ gia công bằng dụng cụ cầm tay, hàn hồ quang tay.
- Phân tích chính xác các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp. Vận hành thành thạo các loại máy công cụ vạn năng, máy tiện CNC, máy phay CNC. Sửa chữa được các hư hỏng thông thường của máy, đồ gá gia công. Gia công các chi tiết trên máy tiện, máy phay thành thạo, chính xác, đảm bảo an toàn.  Lập chương trình NC bằng tay, bằng phần mềm CAD/CAM để gia công chi tiết trên máy tiện CNC máy phay CNC thành thạo, chính xác, đảm bảo an toàn.   Tổ chức thực hiện, giám sát tốt các quá trình công nghệ gia công cắt gọt. Phân tích, xử lý thông tin liên quan đến công việc một cách chính xác. Vận dụng tốt kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm vào trong quá trình thực tập. Ứng dụng tốt ngoại ngữ, tin học để nâng cao hiệu quả công việc.
Thái độ: Nhận thức đầy đủ phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước,  Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp. Nhận thức đầy đủ ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, trách nhiệm người công dân. Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
 Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 130 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Khối lượng giáo dục đại cương: 32 tín chỉ ;
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 98 tín chỉ;
Khối lượng lý thuyết: 1176 -1198 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1862-1884 tiết (giờ) (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Chương trình được xây dựng theo định hướng ứng dụng, tập trung vào rèn luyện các kỹ năng cơ bản phục vụ cho công việc trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy. Chương trình được chia ra 2 hướng chuyên sâu: Gia công cơ khí và công nghệ hàn.
Trong chương trình, Sinh viên có 2 học phần tự chọn trong phần cơ sở ngành, 2 học phần tự chọn trong phần chuyên ngành và 1 học phần tự chọn cho thực hành.
Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Kỹ thuật viên tại phòng kỹ thuật để thiết kế máy, cụm chi tiết máy, triển khai công nghệ gia công, làm việc trực tiếp sản xuất trên các máy công cụ, các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại tại các nhà máy, phân xưởng cơ khí.
Quản lý, tổ chức quá trình sản xuất tại các phân xưởng của công ty, nhà máy, xí nghiệp
Hướng dẫn thực hành nghề tại các nhà máy, xí nghiệp
Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục kỹ thuật và dạy nghề.
Tự tạo dịch vụ và công việc trong lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp.
4 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
TT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥14 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Về kiến thức: Hiểu biết cơ bản về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên để tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. Hiểu được cấu tạo, nguyên lý và tính năng của các thiết bị điện trong công nghiệp và dân dụng để vận dụng vào việc vận hành tối ưu thiết bị trong hệ thống. Có kiến thức về nguyên lý và các phương pháp phân tích hoạt động của các hệ thống điện trong các xí nghiệp công nghiệp. Có kiến thức chuyên ngành để tính toán sửa chữa, đảm bảo tính năng vận hành tối ưu của thiết bị và các hệ thống điện. Có kiến thức để tham gia thiết kế, lắp đặt, quản lý các hệ thống cung cấp điện và Trang bị điện, điện tử trong các xí nghiệp công nghiệp. Hiểu về nguyên lý của các hệ thống điện để tham gia vận hành nhà máy điện và trạm biến áp.
Kỹ năng: Có kỹ năng thực hành thành thạo trong vận hành, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các thiết bị điện, hệ thống điện xí nghiệp công nghiệp và dân dụng. Làm tốt công việc thiết kế, triển khai, xây dựng, vận hành hệ thống phân phối điện năng khu công nghiệp, khu dân cư, mạng điện động lực phân xưởng, xí nghiệp công nghiệp, hệ thống chiếu sáng dân dụng và công nghiệp, hệ thống chống sét và nối đất, hệ thống bảo vệ an toàn điện.  Biết thiết kế phần điện, có khả năng tham gia vận hành các nhà máy điện và trạm biến áp, các hệ thống truyền tải và phân phối điện năng. Có khả năng đề xuất, triển khai các giải pháp quản lý năng lượng và tiết kiệm điện năng. Sử dụng được một số phần mềm công nghiệp thông dụng để tính toán và mô phỏng thiết bị điện và các hệ thống điện.
Về thái độ: Có ý thức trách nhiệm công dân; yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng mực; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; có đủ sức khỏeđáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
 Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 130 tín chỉ (1950 giờ tín chỉ, không bao gồm Giáo dục quốc phòng - An ninh và Giáo dục thể chất).
Khối lượng giáo dục đại cương: 32 tín chỉ.
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 98 tín chỉ.
Khối lượng lý thuyết: 959 tiết (giờ tín chỉ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm, đồ án: 991 giờ tín chỉ (1952 giờ thực hành). Tỷ lệ lý thuyết chiếm 49%, tỷ lệ thực hành, thí nghiệm, đồ án, thảo luận, thực tập chiếm 51%.
Chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kế thừa chương trình đào tạo đại học hiện hành của Trường cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học ở Việt Nam và thế giới. Trong chương trình có bổ sung, lọc bỏ một số học phần/mô đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành học, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kế hoạch giảng dạy trong chương trình chỉ có tính định hướng. Khi xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể cho mỗi khóa học, trình tự các học phần có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế nhưng phải đảm bảo điều kiện tiên quyết. Để cập nhật tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới, hàng năm sẽ thay đổi hoặc bổ sung thêm một số học phần để tạo điều kiện cho sinh viên tích lũy kiến thức, kỹ năng theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của mình.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử có thể làm việc với vai trò người vận hành, thiết kế, điều phối, quản lý các công việc Kỹ thuật điện, điện tử tại các doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp, các nhà máy điện, công ty liên doanh với nước ngoài, các công ty điện lực.
Tư vấn, thiết kế, lắp đặt thiết bị điện, hệ thống điện, quản lý dự án.
Làm việc tại các cơ quan quản lý có liên quan đến Kỹ thuật điện.
Giảng dạy các môn thuộc chuyên ngành đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề và các trung tâm đào tạo nghề.
Thực hiện các nghiên cứu khoa học thuộc dạng ứng dụng, triển khai và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Kỹ thuật điện.
5 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥14 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Về kiến thức: Hiểu biết cơ bản về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên để tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. Có kiến thức về cấu tạo, nguyên lý và tính năng của các thiết bị điện, máy điện trong công nghiệp và dân dụng để vận dụng vào việc vận hành tối ưu thiết bị điện trong hệ thống. Có kiến thức chuyên ngành để phân tích và thiết kế được các hệ truyền động điện, các hệ thống truyền động tự động các máy sản xuất, các dây chuyền sản xuất tự động vừa và nhỏ trong công nghiệp và dân dụng. Có kiến thức chuyên ngành để vận hành, sửa chữa, bảo trì và lắp đặt được các máy điện và thiết bị điện; các hệ truyền động điện; các hệ thống truyền động tự động; các máy sản xuất; các hệ thống liên quan đến lĩnh vực rộng của ngành điều khiển và tự động hóa.
Về kỹ năng: Đọc và phân tích được các bản vẽ kỹ thuật thuộc lĩnh vực rộng của ngành đào tạo. Thiết kế và lắp đặt được các hệ thống điều khiển cho máy điện và thiết bị điện; các hệ truyền động điện cho máy sản xuất công nghiệp và dân dụng; các hệ thống truyền động tự động, hệ giám sát và điều khiển cho các dây chuyền sản xuất trong các phân xưởng và nhà máy. Vận hành, bảo trì, sửa chữa được: Các máy điện và thiết bị điện; các hệ thống truyền động điện trong các máy sản xuất; các hệ thống điều khiển tự động trong các dây chuyền sản xuất; các hệ thống thuộc lĩnh vực rộng của ngành Điều khiển và Tự động hóa. Lập trình và cài đặt được các thiết thiết bị điều khiển trong công nghiệp như PLC; Vi điều khiển; biến tần, máy tính công nghiệp... Kết nối được các thiết bị tự động hóa, hệ thống thu thập dữ liệu và máy tính thông qua mạng truyền thông công nghiệp. Sử dụng được một số phần mềm kỹ thuật để tính toán, thiết kế và mô phỏng thiết bị điện, các hệ thống điều khiển và tự động hóa. Đưa ra giải pháp cho các cải tiến kỹ thuật; các phương án vận hành tối ưu hệ thống điện; các giải pháp quản lý năng lượng và tiết kiệm điện năng.
Về thái độ: Có ý thức trách nhiệm công dân; yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng mực; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
 Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 130 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC).
Khối lượng giáo dục đại cương: 32 tín chỉ  (không bao gồm GDQP-AN và GDTC).
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 98 tín chỉ.
Khối lượng lý thuyết/thực hành: 1180 giờ lý thuyết/2045 giờ thực hành.
Chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa  theo học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kế thừa chương trình đào tạo đại học hiện hành của Trường cũng như tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học ở Việt Nam và thế giới. Trong chương trình có bổ sung, lọc bỏ một số học phần/mô đun phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của ngành học, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên có sự lựa chọn thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động.
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kế hoạch giảng dạy trong chương trình chỉ có tính định hướng. Khi xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể cho mỗi khóa học, trình tự các học phần có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế nhưng phải đảm bảo điều kiện tiên quyết. Để cập nhật tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới, hàng năm sẽ thay đổi hoặc bổ sung thêm một số học phần để tạo điều kiện cho sinh viên tích lũy kiến thức, kỹ năng theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của mình.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư công nghệ kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa có thể làm việc với vai trò của cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy công nghiệp với các nhiệm vụ như: Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, điều phối, quản lý các công việc liên quan đến lĩnh vực rộng của ngành kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa.
Làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế và xây lắp điện với vai trò tư vấn thiết kế, lắp đặt các hệ thống điều khiển cho các máy sản xuất, các dây chuyền sản xuất tự động của các phân xưởng trong các nhà máy công nghiệp hay trong các khu công nghiệp và các khu chế xuất. 
Làm việc tại các cơ sở đào tạo như: Các trường Đại học kỹ thuật, Cao đẳng kỹ thuật, Trung học chuyên nghiệp hoặc các trường dạy nghề với vai trò giảng viên, giáo viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ hướng dẫn thực hành, hướng dẫn thí nghiệm thuộc ngành Điều khiển và tự động hóa.
Làm việc tại các sở khoa học công nghệ, các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa, với vai trò là các chuyên viên kỹ thuật.
Thành lập, quản lý và phát triển doanh nghiệp.
6 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                        
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥14 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh; Các đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, những vấn đề cấp bách của xã hội.
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn và khả năng học tập ở trình độ cao hơn. Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện điện tử chuyên dùng trong lĩnh vực điện tử, viễn thông. Phân tích được nguyên lý hoạt động của các mạch điện tử, các bộ biến đổi công suất. Giải thích được các ký hiệu thuật ngữ chuyên ngành trên sơ đồ mặt bằng vị trí, sơ đồ đi dây, sơ đồ nguyên lý của các hệ thống điều khiển dùng PLC, các hệ thống điều khiển dùng vi xử lý và các tủ điều khiển thiết bị điện tử, viễn thông.
 Kỹ năng: Đọc được bản vẽ điện, nhận biết chính xác các ký hiệu trong sơ đồ, tra cứu được thiết bị qua các kí tự chữ - số, thống kê lập biểu chính xác số lượng, chủng loại vật tư và thiết bị. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo lường Điện - Điện tử, thiết bị sửa chữa điện tử cầm tay. Đọc, đo được trị số, cực tính và xác định được phẩm chất các loại linh kiện điện tử, khí cụ điện.
- Sử dụng thành thạo phần mềm vẽ và thiết kế mạch điện tử để thiết kế các mạch điện tử cơ bản theo đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Thiết kế, gia công, lắp ráp, hiệu chỉnh được các mạch điện tử, các bộ biến đổi công suất bằng phương pháp thủ công và bằng máy gia công mạch mạch điện tử chuyên dụng theo đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Thiết kế, triển khai, xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống điện tử, viễn thông. Đề xuất và triển khai các giải pháp quản lý mạng viễn thông. Sửa chữa được các bảng mạch điện tử truyền thông, các hệ thống đo luờng điện tử, các thiết bị và hệ thống bảo vệ cơ bản trong thời gian quy định. Xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng một cách có nhận thức và tư duy sáng tạo. Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; Vận dụng sáng tạo các kiến thức chuyên môn, kiến thức công nghệ thông tin, kiến thức về văn hóa - xã hội để thực hiện công việc trong các điều kiện khác nhau.
Thái độ: Có ý thức trách nhiệm công dân; yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm. Năng động, sáng tạo, ham học hỏi, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc. Có tư duy toàn diện và hệ thống.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
 Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 130 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC);
Khối lượng giáo dục đại cương: 32 tín chỉ;
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 98 tín chỉ;
Khối lượng lý thuyết: 1470 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1950 tiết (giờ).
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, viễn thông trình độ Đại học có thể làm việc:
Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các dây chuyền công nghiệp.
Lập cấu hình mạng, triển khai lắp đặt, vận hành các mạng truyền dẫn, IOT.
Các công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền thông; Công ty hoạt động trong lĩnh vực lập cấu hình, lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị đầu cuối, các dây chuyền công nghiệp.
Nhà máy chế tạo, lắp ráp các sản phẩm điện tử.
7 - Ngành: Công nghệ thông tin
STT Nội dung
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥14 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có hiểu biết một số kiến thức về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; tích cực rèn luyện thể dục, thể thao; tiếp thu cơ bản các kiến thức quốc phòng - an ninh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Nhận biết các phương pháp quản lý, vận hành các phần mềm ứng dụng Công nghệ thông tin hiện có. Mô tả các giải pháp, các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. Xác định các hệ cơ sở dữ liệu thông dụng như SQL Server, Oracle; Thiết kế, xây dựng, triển khai, đánh giá và tối ưu hóa hệ cơ sở dữ liệu. Phân tích hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin; hệ thống máy tính và mạng máy tính hiện tại của các cơ quan, doanh nghiệp, trường học và đề xuất các giải pháp cải tiến mới mang lại hiệu quả kinh tế, năng suất khi khai thác sử dụng và nhằm nâng cao hiệu quả các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin hiện có. Mô tả các bước thiết kế, xây dựng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trên môi trường Windows, trên các thiết bị di động. Mô tả các bước thiết thiết kế và xây dựng Web sử dụng ngôn ngữ PHP. Cập nhật thường xuyên những kiến thức và công nghệ mới về công nghệ thông tin.
Kỹ năng: Sửa chữa, lắp ráp và bảo trì các thiết bị phần cứng của máy tính; cài đặt và bảo trì phầm mềm. Khảo sát, thiết kế và quản trị, khai thác có hiệu quả mạng máy tính cho các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, ... Lập trình thành thạo trên công nghệ .Net, công nghệ Java, công nghệ Web; khai thác và sử dụng thông tin một cách hiệu quả. Xây dựng các ý tưởng khởi nghiệp dựa trên tư tưởng của cuộc cách mạng 4.0 (Số hóa, ảo hiện thực, trí tuệ nhân tạo và Internet cho vạn vật). Phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả, viết và trình bày các báo cáo sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại. Làm việc độc lập, cởi mở, giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, có thể thích ứng với môi trường không ngừng thay đổi.
Thái độ: Giáo dục người học đạt phẩm chất chính trị tốt, ý thức tổ chức kỷ luật cao, chủ động làm việc khoa học, nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền, có tinh thần làm việc nhóm, rèn luyện thường xuyên tính kỷ luật và kỹ năng giao tiếp. Tích cực, chủ động trong học tập và làm việc. Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền, có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ trong ứng dụng phần mềm, cần cù chịu khó và sáng tạo trong công việc. Thích nghi được với các môi trường làm việc khác nhau (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài). Chấp hành tốt các qui định pháp luật, chính sách của nhà nước. Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp. Có trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 125 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Khối lượng giáo dục đại cương:  30 tín chỉ;
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 95 tín chỉ;
Khối lượng lý thuyết: 1270 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1970 tiết (giờ).
Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên thực hành để rèn luyện kỹ năng theo nhu cầu của xã hội.
Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và khung năng lực đã quy định.
Chương trình cũng được biên soạn theo hướng modul, đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích hợp
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Làm việc ở bộ phận công nghệ thông tin hoặc ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị có nhu cầu.
Làm việc trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như nước ngoài.
Làm việc trong các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng.
Giảng dạy công nghệ thông tin tại các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề và các trường Phổ thông.
8 - Ngành: Kế toán
STT Nội dung
I Điều kiện tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥13.5 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới. Có kiến thức cơ bản về Toán và khoa học tự nhiên để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn; Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản.  Có kiến thức lý‎ thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán; Có khả năng xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình đơn vị kế toán; Có khả năng thực hiện được các phần hành kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc mọi thành phần kinh tế; Có kiến thức lý thuyết và các kiến thức thực tế để giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác kế toán;
Kỹ năng: Có khả năng tổ chức được công tác kế toán phù hợp với từng đơn vị kế toán; Có khả năng lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán; Ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; Lập được báo cáo kế toán tài chính của từng đơn vị kế toán; Có khả năng sử dụng được phần mềm kế toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế trong từng đơn vị kế toán; Có khả năng tham mưu, kiểm tra, đánh giá được công tác kế toán của các đơn vị kế toán; Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, xử lí dữ liệu và thông tin;
Thái độ: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tuân thủ các chế độ kế toán do Nhà nước ban hành. Ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm, cầu tiến, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận và chính xác trong công tác được giao; Có ý thức tự hoàn thiện bản thân mình; thường xuyên cập nhật kiến thức mới, sáng tạo trong công việc;
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 125 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Khối lượng giáo dục đại cương: 30 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 95 tín chỉ;
Khối lượng lý thuyết: 1.053 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.857 tiết (giờ) (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Chương trình được phát triển trên cơ sở kế thừa chương trình đào tạo bậc học đại học hiện hành của Trường, đồng thời tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học ở Việt Nam cũng như bám sát nhu cầu thực tế của người học và người sử dụng lao động.
Chương trình được xây dựng trên cơ sở thúc đẩy việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường thời lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên quan tâm nhiều đến kỹ năng thực hành của sinh viên;
Chương trình các học phần chuyên ngành sẽ được đánh giá, xem xét lại hàng năm nhằm phát hiện những hạn chế để kịp thời bổ sung, sửa đổi;
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Có thể đảm nhiệm với cương vị: nhân viên kế toán, kiểm toán viên, nhân viên  tín dụng Ngân hàng, ... trong các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức chính trị, xã hội.
Có năng lực đảm nhận công việc quản lý tài chính trong các cơ quan, doanh nghiệp.
Có khả năng giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng khối ngành kinh tế.
9 - Ngành: Quản trị kinh doanh
STT Nội dung
I Điều kiện tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                        
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥13.5 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới. Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. Có kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành Quản trị kinh doanh. Có kiến thức chuyên sâu về khoa học quản trị để ứng dụng vào công tác quản lý doanh nghiệp và phân tích các hoạt động kinh doanh;  Hiểu biết về quá trình sản xuất, cung ứng, phân phối, tổ chức hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp. Hiểu biết về quy trình kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, tiếp nhận thông tin phản hồi và xử lý, điều chỉnh phương án khi có các tình huống kinh doanh mới phát sinh. Có kiến thức về tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính và hệ thống thông tin quản lý trong các tổ chức, doanh nghiệp.      
Kỹ năng: Thu thập thông tin, phân tích, dự báo và lập các kế hoạch quản trị như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự, kế hoạch marketing ,v.v. Lãnh đạo, kiểm soát và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch của quản trị.  Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp các biện pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.  Có kỹ năng làm việc độc lập; làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, đàm phán và giao tiếp tốt. Có kỹ năng về ngoại ngữ để hiểu được các nội dung cơ bản của một bài báo cáo  quản trị, diễn đạt, xử lý một số tình huống hoặc viết báo cáo chuyên môn với nội dung đơn giản.
Thái độ: Có thái độ tích cực và chủ động trong công việc.  Có trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ chặt chẽ quy định của nhà nước và cơ quan, doanh nghiệp.  Có ý thức phấn đấu hoàn thiện các phẩm chất của cán bộ kinh doanh: năng động, sáng tạo, sẵn sàng giúp đỡ và hợp tác với đồng nghiệp, tự học, tự cập nhật kiến thức về các chính sách phát triển kinh tế và luật pháp trong môi trường kinh doanh.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 125 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Khối lượng giáo dục đại cương: 41tín chỉ;
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 95tín chỉ;
Khối lượng lý thuyết: 1.193 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệp: 1627 tiết (giờ);
Chương trình được phát triển trên cơ sở kế thừa chương trình đào tạo bậc học đại học hiện hành của Trường, đồng thời tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học ở Việt Nam cũng như bám sát nhu cầu thực tế của người học và người sử dụng lao động.
Chương trình được xây dựng trên cơ sở thúc đẩy việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường thời lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên quan tâm nhiều đến kỹ năng thực hành của sinh viên;
Chương trình các học phần chuyên ngành sẽ được đánh giá, xem xét lại hàng năm nhằm phát hiện những hạn chế để kịp thời bổ sung, sửa đổi;
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Chuyên viên quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, có thể đảm nhận các công việc như: kinh doanh, marketing, tài chính, nhân sự,... Triển vọng trong tương lai có thể trở thành trưởng phòng, ban, giám đốc bộ phận, dự án...
Chuyên viên phân tích và tư vấn quản trị kinh doanh, phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, xây dựng và thực hiện kế hoạch nhân sự, tài chính.... trong tương lai có thể trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo...
Có khả năng tự khởi nghiệp như thành lập doanh nghiệp với vai trò người chủ và người quản lý.
Làm giảng viên giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học khối ngành kinh tế.
10 - Ngành: Sư phạm công nghệ
TT Nội dung
I Điều kiện tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                        
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥17 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 24,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới. Có kiến thức cơ bản về Toán và khoa học tự nhiên để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành; Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản;. Có kiến thức cơ bản về các chuyên ngành: Cơ khí chế tạo, Cơ khí Động lực, Điện, Điện tử; nông, lâm và ngư nghiệp để dạy môn công nghệ bậc THPT có hiệu quả. Có kiến thức cơ bản về lý luận sư phạm để tổ chức quá trình dạy học và giáo dục có hiệu quả ở bậc THPT. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp. Có kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục.
Kỹ năng: Chế tạo được một số chi tiết cơ khí đơn giản; tháo lắp và bảo dưỡng được một số động cơ xăng và điezel trong ôtô và xe máy; lắp ráp được các mạch điện trong gia đình và mạch điện đơn giản trong công nghiệp; sửa chữa được một số thiết bị điện và điện tử dân dụng. Thực hiện được các kỹ năng cơ bản để tổ chức hoạt động dạy học môn Công nghệ trường THPT có hiệu quả: kỹ năng chuẩn bị bài giảng; kỹ năng thực hiện hoạt động dạy học và đánh giá kết quả. Khai thác có hiệu quả và chế tạo được các phương tiện dạy học đơn giản phục vụ dạy học công nghệ. Triển khai đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức người học. Tổ chức tốt hoạt động giáo dục, định hướng nghề về công nghệ thông qua môn học, công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động tập thể cho học sinh. Vận dụng kỹ năng mềm vào trong hoat động giảng dạy và giáo dục Có kỹ năng làm việc nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động xã hội, hoạt động thể thao - văn hoá, hoạt động lao động sản xuất nhằm giáo dục toàn diện học sinh. Tự học, tự nghiên cứu, đáp ứng được sự thay đổi của khoa học kỹ thuật công nghệ trong dạy học Công nghệ, Hướng nghiệp và dạy nghề. Nghiên cứu được các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ đạt hiệu quả.
Thái độ:Thể hiện đạo đức nhà giáo, yêu nghề dạy học và có lý tưởng nghề nghiệp, tác phong nhà giáo chuẩn mực. Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại và phương pháp giảng dạy mới trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp. Thể hiện thái độ và hành vi chuẩn mực đối với người học, đồng nghiệp và xã hội.  Có ý thức vươn lên trong học tập và công tác, tu dưỡng hoàn thiện bản thân, trau dồi phẩm chất của người giáo viên xã hội chủ nghĩa.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 125 tín chỉ (không bao gồm GDQP-AN và GDTC);
Khối lượng giáo dục đại cương: 30 tín chỉ ;
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 95 tín chỉ;
Khối lượng lý thuyết: 1231 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm, thảo luận: 1469 tiết (giờ);
Chương trình được phát triển trên cơ sở kế thừa chương trình đào tạo bậc học đại học hiện hành của Trường, đồng thời tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học ở Việt Nam cũng như bám sát nhu cầu thực tế của người học và người sử dụng lao động.
Chương trình được xây dựng trên cơ sở thúc đẩy việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường thời lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên quan tâm nhiều đến kỹ năng thực hành của sinh viên;
Chương trình các học phần chuyên ngành sẽ được đánh giá, xem xét lại hàng năm nhằm phát hiện những hạn chế để kịp thời bổ sung, sửa đổi;
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Giảng dạy môn giáo dục công nghệ và làm công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT, các trung tâm dạy nghề, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp dạy nghề, các trường trung cấp nghề, …
Quản lý phòng thiết bị ở các trường THPT.
Làm cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ kỹ thuật, các cơ sở đào tạo nghề có liên quan đến lĩnh vực cơ khí chế tạo máy, cơ khí động lực, điện công nghiệp, điện tử hoặc các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực giáo dục kỹ thuật - dạy nghề.
Cán bộ nghiên cứu về Công nghệ, Hướng nghiệp, Giáo dục nghề nghiệp tại các trường học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.
11 - Ngành: Công nghệ kỹ thuật máy tính
TT Nội dung
I Điều kiện tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                        
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥13.5 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh; Các đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, những vấn đề cấp bách của xã hội. Nắm vững các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn và khả năng học tập ở trình độ cao hơn. Hiểu biết và có khả năng ứng dụng các kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi về lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật Máy tính như điện tử số, vi xử lý, xử lý tín hiệu số, cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, ngôn ngữ lập trình, hệ điều hành. Hiểu biết về cấu hình của máy tính, mạng máy tính và áp dụng khắc phục các sự cố, nâng cấp máy tính, cải tiến hệ thống… Chứng tỏ được kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật máy tính như thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo trì các hệ thống điện tử và máy tính nhúng; Lập qui trình sản xuất các mạch điện tử, trang thiết bị công nghệ trong ngành điện tử và hệ thống máy tính nhúng; Chỉ đạo, quản lý và điều hành hệ thống điện tử và máy tính nhúng.
Kỹ năng: Lắp đặt, cài đặt, vận hành, sửa chữa được máy tính, hệ thống thiết bị điều khiển điện tử trong công nghiệp. Thiết kế, thi công được mạch điện tử dùng vi xử lý lập trình nhúng.  Lập trình được các mạng máy tính, web, lập trình nhúng. Thiết kế, xây dựng được các mạng LAN, VLAN. Vận hành, phân tích để nâng cấp, xử lý các tình huống cấp bách của hệ thống máy tính, mạng máy tính, hệ thống truyền số liệu. Tiếp cận nhanh các công nghệ kỹ thuật máy tính mới trên nền tảng các môn học lý thuyết và thực hành từ nhà trường; Tổ chức, triển khai thực hiện đuợc chuyển giao công nghệ. Hình thành ý tưởng, thiết lập yêu cầu, xác định chức năng, lập mô hình và quản lý dự án sản xuất. Thiết kế được các hệ thống sản xuất. Vận hành các qui trình và hệ thống phức tạp; quản lý công tác vận hành hệ thống sản xuất.
Thái độ: Có ý thức trách nhiệm công dân, yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng đắn; Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm. Năng động, sáng tạo, ham học hỏi, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc. Có tư duy toàn diện và hệ thống.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 130 tín chỉ (không tính GDQP-AN và GDTC);
- Khối lượng giáo dục đại cương: 32 tín chỉ;
- Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 98 tín chỉ;
- Khối lượng lý thuyết: 1478 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1942 tiết (giờ).
Chương trình này được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các công ty, nhà máy lắp ráp máy tính, hệ thống truyền dẫn, mạng truyền số liệu, viễn thông… với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành.
12 - Ngành: Quản trị nhân lực
TT Nội dung
I Điều kiện tuyển sinh Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY; TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2017/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         
Điều kiện xét trúng tuyển năm 2018:
+ Theo kết quả kỳ thi THPTQG: Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển ≥13.5 điểm (đã tính điểm ưu tiên).
+ Theo kết quả học tập THPT: Tổng điểm học tập theo tổ hợp môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
II Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được Kiến thức: Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới. Có hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản. Có kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá thực hiện công việc trong phạm vi của ngành Quản trị nhân lực. Có kiến thức chuyên sâu về khoa học quản trị để ứng dụng vào công tác quản lý nhân sự tại các cơ quan, doanh nghiệp và phân tích các hoạt động kinh tế; Có hiểu biết về hoạch định và thu hút nguồn nhân lực: Đánh giá mối quan hệ cung – cầu trên thị trường lao động và xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực và sắp xếp bố trí nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho tổ chức. Có hiểu biết quy trình phân tích công việc, quy trình xây dựng chương trình đào tạo nhân viên, hiểu biết phương pháp tạo dựng tổ chức học tập, quản trị tri thức, phát triển cá nhân và tổ chức. Có kiến thức về tổ chức bộ máy quản trị nguồn nhân lực, phân tích công việc, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo, đãi ngộ, tuyển dụng và tạo động lực trong lao động.
Kỹ năng: Thu thập thông tin, phân tích, dự báo và lập các kế hoạch quản trị nhân sự trong các cơ quan, doanh nghiệp. Phân tích công việc, kế hoạch hóa nguồn nhân lực trong mối quan hệ với các hoạt động khác của quản trị nhân sự; thiết kế được quy trình phân tích công việc, kế hoạch hóa nguồn nhân lực và phân bổ nguồn lực để thực hiện công việc này một cách hiệu quả; soạn thảo được bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc và bản yêu cầu đối với nhân viên; đưa ra các giải pháp cân đối cung và cầu lao động. Nghiên cứu được các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản trị nhân lực đạt hiệu quả. Có kỹ năng làm việc độc lập; làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, đàm phán và giao tiếp tốt. Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong công việc và nghiên cứu.Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ trong giao tiếp và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành.
Thái độ:  Tuân thủ các quy định của pháp luật Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại vào lĩnh vực quản trị nhân sự. Thể hiện thái độ và hành vi chuẩn mực đối với đồng nghiệp, đối tác và khách hàng. Có tinh thần trách nhiệm và tác phong chuyên nghiệp trong công việc. Có thái độ tập trung, sẵn sàng học hỏi và có tinh thần cầu tiến.
Trình độ ngoại ngữ: Tương dương bậc 2 (tương ứng với A2- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam)
Trình độ tin học: Đạt tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)
III Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học Sinh viên theo học tại trường được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến SV.
Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao ... Được đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở trong và ngoài nước các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;
Sinh viên được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Nhà Trường có ký túc xá với diện tích xây dựng 667m2, diện tích sàn 3.338,5 m2 chia làm 96 phòng ở với 800 chỗ và tạo điều kiện thuận lơi tối đa cho Sinh viên lưu trú theo học tại trường, với hệ thống các căng tin phục vụ sinh hoạt ăn uống, sân trường rộng được bố trí nhiều không gian thích hợp phục vụ cho Sinh viên vui chơi, giải trí ...
Thư viện của trường có diện tích 1144m2, gồm thư viện truyền thống với hơn 1.981 đầu sách, 62.434 bản sách, 14 loại tạp chí chuyên ngành và hơn 40 loại báo chí khoa học khác nhau. Phòng đọc điện tử với các máy tính được kết nối Internet đảm bảo cho hơn 100 lượt Sinh viên có thể vào truy cập cùng lúc và tiếp tục đầu tư để từng bước xây dựng thư viện điện tử hiện đại
Trường có hệ thống gara để xe cho người học, và hệ thông các sân bóng đá, bóng chuyền, các câu lạc bộ thể thao, văn hóa cho Sinh viên tham gia. Trang bị hệ thống phát Wifi trên diện rộng toàn trường để tạo điều kiện cho sinh viên truy cập đăng ký học tập
Trường có cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ với các trang thiết bị phục vụ học tập và hỗ trợ cho SV nghiên cứu khoa học được trang bị hiên đại đáp ứng tốt cho nhu cầu theo học của Sinh viên
Sinh viên theo học tại trường được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được bố trí tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. Đối với Sinh viên theo học hệ Sư phạm Kỹ thuật tại trường được miễn 100% học phí và được hưởng tất cả các chế độ học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo quy định một cách kịp thời, giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn.
Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với Mục tiêu, năng lực và sức khỏe; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
IV Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Khối lượng toàn khóa học: 125 tín chỉ (Không bao gồm GDQP-AN và GDTC)
Khối lượng giáo dục đại cương: 41 tín chỉ ;
Khối lượng giáo dục chuyên nghiệp: 95 tín chỉ;
Khối lượng lý thuyết: 756 tiết (giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệp: 1554 tiết (giờ);
Chương trình được phát triển trên cơ sở kế thừa chương trình đào tạo bậc học đại học hiện hành của Trường, đồng thời tham khảo chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường đại học ở Việt Nam cũng như bám sát nhu cầu thực tế của người học và người sử dụng lao động.
Chương trình được xây dựng trên cơ sở thúc đẩy việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường thời lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên quan tâm nhiều đến kỹ năng thực hành của sinh viên;
Chương trình các học phần chuyên ngành sẽ được đánh giá, xem xét lại hàng năm nhằm phát hiện những hạn chế để kịp thời bổ sung, sửa đổi;
V Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Ham học hỏi, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn phù hợp với ngành đào tạo.
VI Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Chuyên viên hoạch định và tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên, quản trị tiền lương, quan hệ lao động, tư vấn nhân sự, chăm sóc nhân viên;
Chuyên viên phòng Nhân sự của các doanh nghiệp thuộc tất cả các ngành nghề; - Chuyên viên trong các công ty tư vấn, đào tạo, dịch vụ việc làm, các công ty chuyên về tuyển dụng và cung ứng lao động…;
Chuyên viên các cơ quan quản lý nhà nước ở các địa phương như Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Lao động – Thương binh – xã hội, Phòng Lao động của các Quận, Huyện, Thành thị…
Làm giảng viên giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng.
Cán bộ nghiên cứu về quản trị nhân lực tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.
                                                                                                              Nghệ An, ngày 03 tháng 06 năm 2019
                                                                                                                              KT. HIỆU TRƯỞNG
 
                                                                                                                            THÁI ANH TUẤN
                                 
 
Tác giả: Phòng Khảo thí & ĐBCL
Tin cùng chuyên mục:
  1. Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu của cơ ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  2. Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  3. Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  4. Công khai tài chính của cơ sở giáo dục đại học, trường ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  5. Công khai cam kết chất lượng đào tạo của Trường Đại học ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  6. Công khai cam kết chất lượng đào tạo của Trường Đại học ... Thứ sáu, 21 Tháng 6 2019
  7. Danh sách giảng viên cơ hữu:Bộ môn Giáo dục - Thể chất ... Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018
Các Đơn Vị Trực Thuộc
  • Khoa
  • Phòng - Trung tâm
  • Đoàn thể

Phòng Đào tạo

Phòng Tổ chức cán bộ

Phòng Quản trị - Thiết bị

Phòng Kế toán - Tài chính

Phòng Khoa học - Hợp tác quốc tế

Phòng Công tác - Học sinh - Sinh viên

Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

Phòng Tổng hợp - Hành chính

Phòng Thanh tra

Trung tâm Thông tin - Thư viện

Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng

Đoàn thanh niên

Công đoàn

Ảnh Hoạt Động